BỘ TÀI CHÍNH

 

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

________

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2007/TT-BTC

 

_____________

 

 

Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2007

 

 

 

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện xử lư vi phạm pháp luật về thuế

 

 

Căn cứ Luật quản lư thuế ngày 29/12/2006;

Căn cứ các văn bản luật, pháp lệnh về thuế;

Căn cứ Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính ngày 02/7/2002;

Căn cứ Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về việc xử lư vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế  thi hành quyết định hành chính thuế;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính,

 

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xử lư vi phạm pháp luật về thuế như sau:

 

 

A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

I.  Phạm vi, đối tượng áp dụng

 

1. Thông tư này hướng dẫn việc xử lư vi phạm pháp luật về thuế và các khoản thu khác của Ngân sách Nhà nước (dưới đây gọi chung là thuế), nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy định của Luật Quản lư thuế và Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về việc xử lư vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế  thi hành quyết định hành chính thuế.

 

2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật về thuế (sau đây gọi chung là người vi phạm), không phân biệt cố ư hoặc vô ư đều bị xử lư vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của pháp luật về thuế và hướng dẫn tại Thông tư này, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam kư kết hoặc gia nhập có quy định khác.

Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế do thực hiện các hành vi cố ư; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế đối với mọi vi phạm pháp luật do ḿnh gây ra.

 

3. Các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, bao gồm:

3.1. Hành vi vi phạm quy định về thủ tục thuế:

- Hành vi vi phạm về chậm nộp hồ sơ đăng kư thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin so với thời hạn quy định;

- Hành vi vi phạm lập, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế;

- Hành vi vi phạm về chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định;

- Hành vi vi phạm về vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;

- Hành vi vi phạm trong việc chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

3.2. Hành vi vi phạm chậm nộp tiền thuế.

3.3. Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn.

3.4. Hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

3.5. Hành vi vi phạm  của cơ quan thuế, công chức thuế trong quản lư thuế.

3.6. Hành vi vi phạm của Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, người bảo lănh nộp tiền thuế, Kho bạc nhà nước, cá nhân, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện các quy định của Luật Quản lư thuế.

3.7. Hành vi vi phạm về thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

 

II. Nguyên tắc xử lư vi phạm pháp luật về thuế

 

1. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về thuế phải được phát hiện và đ́nh chỉ ngay. Việc xử lư vi phạm hành chính về thuế phải được tiến hành kịp thời, công  khai, minh bạch, triệt để. Mọi hậu quả do vi phạm pháp luật về thuế gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.

 

2. Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử lư vi phạm pháp luật về thuế khi có hành vi vi phạm pháp luật về thuế đă được quy định tại các luật thuế, pháp lệnh về thuế, Nghị định quy định chi tiết thi hành các luật thuế, pháp lệnh về thuế tại Chương XII, Luật Quản lư thuế và Nghị định số 98/2007/NĐ-CP nêu trên.

 

3. Một hành vi vi phạm pháp luật về thuế chỉ bị xử phạt một lần, cụ thể:

3.1. Một hành vi vi phạm pháp luật về thuế đă được người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt hoặc đă lập biên bản để xử phạt th́ không được lập biên bản, ra quyết định xử phạt lần thứ hai đối với hành vi đó. Trường hợp hành vi vi phạm vẫn tiếp tục được thực hiện mặc dù đă bị người có thẩm quyền xử phạt ra lệnh đ́nh chỉ th́ bị áp dụng biện pháp xử phạt với t́nh tiết tăng nặng theo hướng dẫn tại điểm 1, Mục III, Phần A  Thông tư này.

3.2. Trường hợp hành vi vi phạm pháp luật về thuế có dấu hiệu tội phạm đă được chuyển hồ sơ đề nghị truy cứu trách nhiệm h́nh sự mà trước đó đă có quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế th́ người đă ra quyết định xử phạt phải huỷ bỏ quyết định xử phạt; nếu chưa ra quyết định xử phạt th́ không thực hiện xử phạt vi phạm pháp luật về thuế đối với hành vi đó.

 

4. Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm pháp luật về thuế th́ mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi đó.

 

5. Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm pháp luật về thuế th́ bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.

 

6. Người có thẩm quyền xử lư vi phạm pháp luật về thuế phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân người vi phạm, t́nh tiết tăng nặng, giảm nhẹ mà ra quyết định xử phạt đối với từng người thực hiện cùng hành vi vi phạm pháp luật về thuế.

 

7. Không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế đối với các trường hợp sau:

7.1. Hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định;

7.2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, hoá đơn, chứng từ nhưng không xác định là trốn thuế, thiếu thuế, chậm nộp tiền thuế;

7.3. Người có hành vi vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hay khả năng điều khiển hành vi của ḿnh;

7.4. Vi phạm hành chính trong các trường hợp t́nh thế cấp thiết, pḥng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ.

a) T́nh thế cấp thiết là t́nh thế của người v́ muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe dọa lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức, quyền, lợi ích chính đáng của ḿnh hoặc của người khác mà không c̣n cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa;

b) Pḥng vệ chính đáng là hành vi của một người v́ bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của ḿnh hoặc của người khác, mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên;

 c) Người thực hiện hành vi do sự kiện bất ngờ, tức là trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó.

 

III. T́nh tiết tăng nặng, t́nh tiết giảm nhẹ

 

1. T́nh tiết tăng nặng

 

Các t́nh tiết tăng nặng trong vi phạm pháp luật về thuế bao gồm :

 

1.1. Vi phạm có tổ chức là trường hợp có hai người trở lên cấu kết chặt chẽ với nhau, cố ư cùng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế hoặc thông đồng lập hồ sơ, chứng từ mua bán hàng hoá, chứng từ khai thuế, nộp thuế, sổ kế toán phản ánh không đúng với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

 

1.2. Vi phạm nhiều lần trong lĩnh vực thuế là trường hợp thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế thuộc loại hành vi nêu tại điểm 3, Mục I Phần A Thông tư này mà trước đó đă vi phạm nhưng chưa bị xử phạt và chưa hết thời hiệu xử phạt.

 

1.3. Tái phạm trong lĩnh vực thuế là trường hợp đă bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế nhưng chưa hết thời hạn một năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành của quyết định xử phạt mà lại thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế đă bị xử phạt.

 

1.4. Xúi giục, lôi kéo người chưa thành niên vị phạm, ép buộc người bị lệ thuộc vào ḿnh về vật chất, tinh thần vi phạm.

 

1.5. Vi phạm trong t́nh trạng say do dùng rượu bia hoặc các chất kích thích khác.

1.6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm.

 

1.7. Lợi dụng  hoàn cảnh chiến tranh, hoàn cảnh thiên tai hoặc những khó khăn khách quan đặc biệt khác của xă hội để vi phạm.

 

1.8. Vi phạm trong thời gian đang chấp hành h́nh phạt của bản án h́nh sự hoặc đang chấp hành quyết định xử lư vi phạm pháp luật về thuế.

 

1.9. Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm mặc dù người có thẩm quyền đă yêu cầu chấm dứt hành vi đó.

 

1.10. Sau khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế đă có hành vi trốn tránh, che dấu hành vi đă vi phạm.

 

2. T́nh tiết giảm nhẹ

 

Những t́nh tiết sau đây là t́nh tiết giảm nhẹ:

 

2.1. Người vi phạm đă ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của hành vi vi phạm hoặc khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại, đă tự kê khai điều chỉnh những sai sót về hồ sơ đăng kư thuế, hồ sơ khai thuế; đă nộp vào Ngân sách Nhà nước số thuế kê khai thiếu, số thuế đă hoàn, số thuế miễn, giảm không đúng so với thực tế phát sinh.

 

2.2. Người vi phạm đă tự nguyện khai báo, thành thật nhận sai sót và kê khai, điều chỉnh các lỗi sai sót.

 

2.3. Người vi phạm do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần.

2.4. Người vi phạm là phụ nữ có thai, người già yếu, người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, người có bệnh hoặc tàn tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi của ḿnh. Để có căn cứ xác nhận t́nh tiết giảm nhẹ, người vi phạm phải có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền; đối với người chưa thành niên th́ phải có giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp pháp chứng minh; người già yếu đối với nữ là từ đủ 55 tuổi trở lên, đối với nam từ đủ 60 tuổi trở lên.

 

2.5. Vi phạm trong hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do ḿnh gây ra.

 

2.6. Vi phạm do chưa nắm được chính sách pháp luật về thuế trong các trường hợp: Người vi phạm có tŕnh độ lạc hậu; người sống ở vùng nông thôn, xa xôi, hẻo lánh, có điều kinh tế xă hội khó khăn, đặc biệt khó khăn nên chưa nhận thức đầy đủ các quy định mới của pháp luật về thuế. 

 

2.7. Vi phạm trong t́nh trạng bị kích động về tinh thần do hành động trái pháp luật của người khác gây ra.

 

IV. Thời hiệu xử phạt, cách tính thời hạn, thời hiệu xử phạt và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế

 

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế:

1.1. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, thời hiệu xử phạt là hai năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện, đến ngày hành vi vi phạm được phát hiện  và lập biên bản (trừ trường hợp không phải lập biên bản).

1.2. Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm h́nh sự, hành vi chậm nộp tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế, thời hiệu xử phạt là năm năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện đến ngày hành vi vi phạm được phát hiện và được lập biên bản (trừ trường hợp không phải lập biên bản).

Thời điểm xác định hành vi trốn thuế, gian lận thuế được thực hiện để tính thời hiệu xử phạt là ngày tiếp theo ngày cuối cùng của hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế hoặc hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế (đối với loại thuế thực hiện quyết toán thuế) mà người nộp thuế thực hiện hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Đối với các trường hợp theo quy định của pháp luật cơ quan thuế phải ra quyết định hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế th́ thời điểm xác định hành vi trốn thuế là ngày tiếp theo ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.

1.3. Đối với cá nhân đă bị khởi tố, truy tố hoặc đă có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng h́nh sự, sau đó có quyết định đ́nh chỉ điều tra hoặc đ́nh chỉ vụ án nhưng hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính về thuế th́ trong thời hạn ba ngày kể từ ngày ra quyết định đ́nh chỉ điều tra, đ́nh chỉ vụ án, cơ quan đă ra quyết định đ́nh chỉ điều tra, đ́nh chỉ vụ án phải gửi quyết định và hồ sơ vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền xử lư pháp luật về thuế. Trong trường hợp này, thời hiệu xử lư vi phạm là ba tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử lư vi phạm pháp luật về thuế nhận được quyết định đ́nh chỉ và hồ sơ vụ án đến ngày ra quyết định xử lư. 

1.4. Trong thời hiệu quy định tại điểm 1.1, 1.2, 1.3 Mục này mà người nộp thuế lại thực hiện vi phạm mới cùng hành vi đă vi phạm hoặc cố t́nh trốn tránh, cản trở việc xử phạt th́ không áp dụng thời hiệu tại điểm 1.1, 1.2, 1.3 Mục này, mà thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế được tính lại kể từ thời điểm thực hiện hành vi vi phạm mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

Ngày chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt là ngày người vi phạm tự giác đến cơ quan thuế tŕnh báo và nhận thực hiện các biện pháp xử phạt của cơ quan thuế. Cơ quan thuế phải lập biên bản ghi nhận việc này và lưu một bản vào hồ sơ vi phạm và một bản giao cho người vi phạm.

1.5. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế th́ không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận vào Ngân sách Nhà nước.

 

2. Cách xác định thời hạn, thời hiệu xử lư vi phạm pháp luật về thuế:

2.1. Thời hạn, thời hiệu xử lư vi phạm pháp luật về thuế được quy định theo tháng hoặc theo năm th́ khoảng thời gian đó được tính theo tháng hoặc theo năm dương lịch, bao gồm cả ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động.

2.2. Thời hạn trong Luật quản lư thuế và Nghị định số 98/2007/NĐ-CP được quy định theo ngày th́ khoảng thời gian đó được tính theo ngày làm việc, không bao gồm ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động; trừ trường hợp ngày làm căn cứ áp dụng thời hạn, thời hiệu xử lư vi phạm pháp luật về thuế đă quy định cụ thể tại Luật Quản lư thuế và Nghị định số 98/2007/NĐ-CP.

 

3. Thời hạn để được coi là chưa bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế:

 

Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế, nếu qua một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt (tức là từ ngày thực hiện xong các nghĩa vụ, yêu cầu ghi trong quyết định xử phạt hoặc từ ngày quyết định xử phạt được cưỡng chế thi hành) hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế trong cùng lĩnh vực trước đây đă bị xử phạt th́ được coi như chưa bị xử phạt vi phạm pháp luật về hành vi đó.

 

V. Các h́nh thức xử phạt, mức phạt; các biện pháp khắc phục hậu quả

 

1. Các h́nh thức, mức xử phạt vi phạm pháp luật thuế:

 

1.1. Đối với mỗi hành vi vi phạm pháp luật về thuế, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các h́nh thức xử phạt chính sau đây:

a) Cảnh cáo: H́nh thức xử phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn bản và áp dụng đối với:

- Vi phạm lần đầu hoặc vi phạm lần thứ hai và có t́nh tiết giảm nhẹ đối với các vi phạm về thủ tục thuế ít nghiêm trọng;

- Hành vi vi phạm pháp luật về thuế do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện.

b)  Phạt tiền: H́nh thức phạt tiền được quy định cụ thể đối với từng hành vi vi phạm pháp luật về thuế như sau:

- Phạt theo số tiền tuyệt đối đối với các hành vi vi phạm thủ tục thuế, mức phạt tối đa không quá 100 triệu đồng. Khi phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm thủ tục thuế là mức trung b́nh của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có t́nh tiết giảm nhẹ th́ mức tiền phạt có thể giảm xuống, nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt, nếu có t́nh tiết tăng nặng th́ mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.

Mức trung b́nh của khung tiền phạt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tiền phạt tối thiểu cộng với mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt.

Khi xác định mức phạt tiền đối với người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế vừa có t́nh tiết tăng nặng, vừa có t́nh tiết giảm nhẹ th́ xem xét giảm trừ t́nh tiết tăng nặng theo nguyên tắc hai t́nh tiết giảm nhẹ được giảm trừ một t́nh tiết tăng nặng. Sau khi giảm trừ theo nguyên tắc trên, nếu c̣n một t́nh tiết tăng nặng và một t́nh tiết giảm nhẹ th́ tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm và thái độ khắc phục hậu quả của người vi phạm, người có thẩm quyền xử lư xem xét áp dụng mức phạt tiền áp dụng đối với trường hợp có một t́nh tiết tăng nặng hoặc trường hợp không có t́nh tiết tăng nặng, không có t́nh tiết giảm nhẹ. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế th́ mỗi t́nh tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ được tính tăng hoặc giảm 20% mức phạt trung b́nh của khung tiền phạt.

- Phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với hành vi chậm nộp tiền thuế, tiền phạt;

- Phạt 10% số tiền thuế thiếu đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn;

- Phạt tiền tương ứng với số tiền không trích vào tài khoản của Ngân sách Nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 16 của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP; 

-  Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

- Khi áp dụng h́nh thức phạt tiền đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế th́ mức phạt không được quá một phần hai mức phạt đối với người thành niên; trường hợp không có tiền nộp phạt th́ cha mẹ hoặc người giám hộ phải nộp thay.

 

1.2. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật về thuế c̣n có thể bị áp dụng một trong các h́nh thức phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế.

 

2. Các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm pháp luật về thuế:

 

Ngoài các h́nh thức xử phạt theo quy định tại điểm 1, Mục này, người vi phạm c̣n có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

2.1. Nộp đủ số tiền thuế nợ, tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận vào Ngân sách nhà nước nếu đă quá thời hiệu xử phạt, thời hiệu chấp hành quyết định xử phạt theo quy định.

2.2. Tiêu huỷ hoá đơn, chứng từ, sổ sách kế toán in, phát hành trái quy định của pháp luật, trừ hoá đơn, chứng từ, sổ kế toán là tang vật phải lưu giữ làm chứng cứ của vụ việc vi phạm.

Việc tiêu huỷ hoá đơn, chứng từ, sổ sách kế toán in, phát hành trái quy định được thực hiện theo chế độ quản lư in, phát hành, sử dụng hoá đơn, chứng từ hiện hành. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về thuế phải chịu các chi phí để khắc phục hậu quả theo quy định.

 

B. XỬ PHẠT VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ ĐỐI VỚI

NGƯỜI NỘP THUẾ

 

I. Xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế

 

Việc phạt tiền đối với một hành vi vi phạm thủ tục thuế được căn cứ vào mức phạt tiền và số t́nh tiết tăng nặng hoặc t́nh tiết giảm nhẹ theo nguyên tắc hướng dẫn tại điểm 1.1.b, Mục V Phần A Thông tư này để xác định mức tiền phạt cụ thể, mức tiền phạt  xác định đối với từng hành vi vi phạm  như sau:

 

1. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng kư thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin so với thời hạn quy định:

1.1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền với số tiền là 550.000 đồng, nếu có t́nh tiết giảm nhẹ th́ mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 100.000 đồng hoặc có t́nh tiết tăng nặng th́ mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ đăng kư thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng kư thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 10 đến 20 ngày;

1.2. Phạt tiền 1.100.000, nếu có t́nh tiết giảm nhẹ th́ mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 200.000 đồng hoặc có t́nh tiết tăng nặng th́ mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ đăng kư thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng kư thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày trở lên.

 

2. Xử phạt đối với hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế:

2.1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 550.000 đồng, nếu có t́nh tiết giảm nhẹ th́ mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 100.000 đồng hoặc có t́nh tiết tăng nặng th́ mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế trên bảng kê hoá đơn, hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra hoặc trên các tài liệu khác liên quan đến nghĩa vụ thuế.

2.2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 825.000 đồng, nếu có t́nh tiết giảm nhẹ th́ mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 150.000 đồng hoặc có t́nh tiết tăng nặng th́ mức tiền phạt tối đa không quá 1.500.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế trên hoá đơn, hợp đồng kinh tế và tài liệu, chứng từ khác liên quan đến nghĩa vụ thuế.

2.3. Phạt tiền 1.100.000 đồng, nếu có t́nh tiết giảm nhẹ th́ mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 200.000 đồng hoặc có t́nh tiết tăng nặng th́ mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế trên tờ khai thuế, tờ khai quyết toán thuế.

2.4. Phạt tiền 1.750.000 đồng, nếu có t́nh tiết giảm nhẹ th́ mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 500.000 đồng hoặc có t́nh tiết tăng nặng th́ mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với trường hợp có nhiều hành vi vi phạm đồng thời tại các điểm 2.1, 2.2, 2.3 Mục này.

 

3. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định:

3.1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 550.000 đồng, nếu có t́nh tiết giảm nhẹ th́ mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 100.000 đồng hoặc có t́nh tiết tăng nặng th́ mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 5 đến 10 ngày làm việc;

3.2. Phạt tiền 1.100.000 đồng, nếu có t́nh tiết giảm nhẹ th́ mức tiền phạt tối thiểu không dưới 200.000 đồng hoặc có t́nh tiết tăng nặng th́ mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng  đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 đến 20 ngày làm việc;

3.3. Phạt tiền 1.650.000 đồng, nếu có t́nh tiết giảm nhẹ th́ mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 300.000 đồng hoặc có t́nh tiết tăng nặng th́ mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 đến 30 ngày làm việc;

3.4. Phạt tiền 2.200.000 đồng, nếu có t́nh tiết giảm nhẹ th́ mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có t́nh tiết tăng nặng th́ mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên  30 đến 40 ngày làm việc;

3.5. Phạt tiền 2.750.000 đồng, nếu có t́nh tiết giảm nhẹ th́ mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 500.000 đồng hoặc có t́nh tiết tăng nặng th́ mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên  40 đến 90 ngày làm việc;

3.6. Trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định và cơ quan thuế đă ra quyết định ấn định số thuế phải nộp. Sau đó trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế hợp lệ và xác định đúng số tiền thuế phải nộp của kỳ nộp thuế th́ cơ quan thuế xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo điểm 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5 Mục này và tiếp tục theo dơi số thuế chậm nộp để xử phạt chậm nộp tiền thuế theo hướng dẫn tại Mục II, Phần B Thông tư này. Số ngày chậm nộp tiền thuế làm căn cứ xử phạt được tính từ ngày hết hạn nộp thuế của kỳ phát sinh số thuế phải nộp hồ sơ khai thuế, đến ngày người nộp thuế nộp số tiền thuế chậm nộp. Đồng thời cơ quan thuế phải ra quyết định băi bỏ quyết định ấn định thuế.

3.7. Thời hạn nộp hồ sơ quy định tại điểm 3 Mục này bao gồm cả thời gian được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

3.8. Không áp dụng các mức xử phạt quy định tại điểm 3 Mục này đối với trường hợp người nộp thuế trong thời gian được gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế;

 

4. Xử phạt đối với hành vi vi phạm chế độ cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế nhưng không thuộc trường hợp xác định là khai thiếu thuế, trốn thuế, gian lận về thuế th́ tuỳ theo hành vi, mức độ vi phạm mà bị xử phạt như sau:

 

4.1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 550.000 đồng, nếu có t́nh tiết giảm nhẹ th́ mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 100.000 đồng hoặc có t́nh tiết tăng nặng th́ mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu, hồ sơ pháp lư liên quan đến đăng kư thuế theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 5 ngày làm việc trở lên;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 5 ngày làm việc trở lên;

c) Cung cấp sai lệch về thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế sau ngày hết hạn do cơ quan thuế thông báo.

 

4.2. Phạt tiền 1.100.000 đồng, nếu có t́nh tiết giảm nhẹ th́ mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 200.000 đồng hoặc có t́nh tiết tăng nặng th́ mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, trong thời hạn kê khai thuế;

b) Không cung cấp đầy đủ, đúng các chỉ tiêu, số liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế thuộc diện phải đăng kư với cơ quan thuế theo đúng chế độ quy định, bị phát hiện nhưng không làm giảm nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước.

c) Cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, Kho bạc  nhà  nước  trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày được cơ quan thuế yêu cầu;

 

5. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, vi phạm chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá vận chuyển trên đường

5.1. Phạt tiền 1.100.000 đồng, nếu có t́nh tiết giảm nhẹ th́ mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 200.000 đồng hoặc có t́nh tiết tăng nặng th́ mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Từ chối nhận quyết định thanh tra, kiểm tra, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

b) Không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra thuế, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quá thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày phải chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

c) Từ chối, tŕ hoăn, trốn tránh việc cung cấp hồ sơ, tài liệu, hoá đơn, chứng từ, sổ kế toán liên quan đến nghĩa vụ thuế quá thời hạn 06 giờ làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, trong thời gian kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế, trong thời gian cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

d) Cung cấp không chính xác về thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế;

 

5.2. Phạt tiền 2.750.000 đồng, nếu có t́nh tiết giảm nhẹ th́ mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 500.000 đồng hoặc có t́nh tiết tăng nặng th́ mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Không cung cấp số liệu, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quyết định niêm phong hồ sơ tài liệu, két quỹ, kho hàng hoá, vật tư, nguyên liệu, máy móc, thiết bị, nhà xưởng làm căn cứ xác minh nghĩa vụ thuế;

c) Tự ư tháo bỏ, thay đổi dấu hiệu niêm phong do cơ quan thẩm quyền đă tạo lập hợp pháp làm căn cứ xác minh nghĩa vụ thuế.

d) Không kư vào Biên bản kiểm tra, thanh tra trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, thanh tra.

e) Không chấp hành kết luận kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế của cơ quan có thẩm quyền.

 

5.3. Vi phạm chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá vận chuyển trên đường th́ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền 1.100.000 đồng, nếu người nộp thuế cung cấp được hoá đơn, chứng từ hợp pháp của lô hàng vận chuyển trong thời hạn 12 giờ, kể từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm; trường hợp có t́nh tiết giảm nhẹ th́ mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 200.000 đồng hoặc có t́nh tiết tăng nặng th́ mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng.

b) Phạt tiền 1.650.000 đồng, nếu người nộp thuế cung cấp được hoá đơn, chứng từ hợp pháp của lô hàng vận chuyển trong thời hạn từ trên 12 giờ đến 24 giờ, kể từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm; trường hợp có t́nh tiết giảm nhẹ th́ mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 300.000 đồng hoặc có t́nh tiết tăng nặng th́ mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng

c) Phạt tiền 3.000.000 đồng, nếu cung cấp được hoá đơn, chứng từ hợp pháp của lô hàng vận chuyển sau thời hạn 24 giờ, kể từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm, nhưng chưa ra quyết định xử phạt; trường hợp có t́nh tiết giảm nhẹ th́ mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.000.000 đồng hoặc có t́nh tiết tăng nặng th́ mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng

Trường hợp, cung cấp hoá đơn, chứng từ của lô hàng vận chuyển sau thời điểm cơ quan thuế ra quyết định xử phạt hoặc không cung cấp hoá đơn, chứng từ th́ bị xử phạt về hành vi trốn thuế, trừ trường hợp người nộp thuế cung cấp được chứng từ nộp thuế hợp pháp về lô hàng vận chuyển trong thời hiệu khiếu nại theo quy định th́ không bị xử phạt về hành vi trốn thuế, mà bị xử phạt theo mức tiền phạt quy định tại điểm này.

 

II. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế

 

1. Các hành vi vi phạm bị xử phạt chậm nộp tiền thuế của người nộp thuế, bao gồm:

1.1. Nộp tiền thuế chậm so với thời hạn quy định, thời hạn được gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, ghi trong quyết định xử lư vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế.

1.2. Nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế được hoàn của các kỳ kê khai trước, nhưng người nộp thuế đă phát hiện ra sai sót và tự giác nộp đủ số tiền thuế thiếu vào Ngân sách Nhà nước trước thời điểm nhận được quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 

2. Mức xử phạt tiền là 0,05% số tiền thuế chậm nộp tính trên mỗi ngày chậm nộp.

Số ngày chậm nộp tiền thuế bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ và được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế theo quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, thờ́ hạn ghi trong quyết định xử lư của cơ quan thuế, đến ngày người nộp thuế đă nộp đủ số tiền thuế chậm nộp vào Ngân sách Nhà nước ghi trên chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước.

 

3. Người nộp thuế tự xác định số tiền phạt chậm nộp. Việc xác định số tiền phạt chậm nộp được căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp tiền thuế và mức xử phạt theo hướng dẫn tại điểm 2 Mục này.

 

Số tiền phạt  chậm nộp

 =

Số tiền thuế chậm nộp

   x

   0,05%

           x

 Số ngày chậm nộp tiền thuế                

 

Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp th́ cơ quan thuế trực tiếp xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết.

 

4. Trường hợp sau ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế và tiền phạt chậm nộp th́ cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp.

Cơ quan thuế hàng tháng thông báo số tiền thuế nợ, số tiền phạt c̣n phải nộp tính đến tháng được thông báo đối với trường hợp đến kỳ nộp thuế của tháng tiếp sau mà người nộp thuế vẫn chưa nộp tiền thuế, tiền phạt c̣n nợ của các tháng trước đó.

 

5. Người nộp thuế không bị phạt chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ trong thời gian gia hạn nộp thuế.

 

III. Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn

 

1. Các trường hợp khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn bị xử phạt thiếu thuế bao gồm:

1.1. Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, tăng số thuế được miễn, giảm, nhưng người nộp thuế đă ghi chép kịp thời, đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ kinh tế làm phát sinh nghĩa vụ thuế trên sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ khi lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế;

1.2. Hành vi khai sai của người nộp thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, số thuế được giảm, người nộp thuế chưa điều chỉnh, ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ kê khai thuế, nhưng khi bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện, người vi phạm đă tự giác nộp đủ số tiền thuế khai thiếu vào Ngân sách Nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền lập biên bản kiểm tra thuế, kết luận thanh tra thuế.

1.3. Hành vi khai sai của người nộp thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, số thuế được giảm đă bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản kiểm tra thuế, kết luận thanh tra thuế xác định là có hành vi khai man, trốn thuế, nhưng nếu người nộp thuế vi phạm lần đầu, có t́nh tiết giảm nhẹ và đă tự giác nộp đủ số tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lư th́ cơ quan thuế lập biên bản ghi nhận để xử phạt theo mức tiền phạt đối với hành vi khai thiếu thuế.  

1.4. Sử dụng hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, nhưng khi cơ quan thuế kiểm tra phát hiện, người mua có hồ sơ, tài liệu, chứng từ, hoá đơn chứng minh được lỗi vi phạm hoá đơn bất hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đă hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.

1.5. Cơ quan thuế căn cứ ngày nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước ghi trên chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước hoặc chứng từ chuyển khoản có xác nhận của kho bạc nhà nước để xác định việc người nộp thuế đă nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước và số ngày chậm nộp tiền thuế để làm căn cứ xác định số tiền phạt.

 

2. Mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm 1 Mục này là 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm cao hơn so với mức quy định của pháp luật về thuế.

 

3. Cơ quan thuế xác định số tiền thuế thiếu, số tiền phạt thiếu thuế; số ngày chậm nộp tiền thuế, tiền phạt chậm nộp tiền thuế và ra quyết định xử phạt đối với người nộp thuế.

 

IV. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế

 

Người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế th́ phải nộp đủ số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, ngoài ra c̣n bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận như sau:

 

1. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu (trừ các trường hợp bị  xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế tại điểm 1.3, 1.4, Mục III, Phần B Thông tư này) hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai t́nh tiết giảm nhẹ trở lên khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

1.1. Không nộp hồ sơ đăng kư thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 32 hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 33 của Luật Quản lư thuế.

Đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm, nhưng theo quy định phải nộp hồ sơ khai thuế tạm tính nộp theo tháng, quư, nếu hồ sơ khai thuế tạm nộp sau  90 ngày so với thời hạn quy định, nhưng vẫn trong thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm th́ không xử phạt về hành vi trốn thuế, mà xử phạt về hành vi chậm nộp hồ sơ  khai thuế quy định tại Điều 9  Nghị định số 98/2007/NĐ-CP.

1.2. Không cung cấp được hoá đơn, chứng từ hợp pháp hoặc cung cấp sau thời hạn quy định đối với hàng hoá vận chuyển trên đường, trừ trường hợp cung cấp được chứng từ nộp thuế hợp pháp trong thời hiệu khiếu nại theo quy định;

1.3. Sử dụng hoá đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hoá, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số thuế được hoàn.

1.4. Lập thủ tục huỷ vật tư, hàng hoá hoặc giảm số lượng, giá trị vật tư, hàng hoá không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;

1.5. Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ lập hoá đơn về số lượng, giá trị làm căn cứ kê khai nộp thuế thấp hơn thực tế;

1.6. Sử dụng hoá đơn giả, hoá đơn đă hết giá trị sử dụng, hoá đơn của cá nhân, tổ chức khác để bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ và khai không đầy đủ số thuế phải nộp, nhưng không thuộc các trường hợp bị xử phạt về hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế;

1.7. Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

1.8. Không xuất hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hoá đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hoá, dịch vụ đă bán và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế;

1.9. Sử dụng hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế  miễn, số tiền thuế giảm, số tiền thuế được hoàn, nhưng thực tế không có hàng hoá, dịch vụ mua vào;

1.10. Sử dụng hàng hoá được miễn thuế (bao gồm cả không chịu thuế) không đúng với mục đích quy định mà không khai thuế;

1.11. Sửa chữa, tẩy xoá chứng từ kế toán, sổ kế toán làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số thuế miễn, số tiền thuế được giảm;

1.12. Huỷ bỏ chứng từ kế toán, sổ kế toán làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số thuế miễn, giảm;

1.13. Sử dụng hoá đơn, chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn; khai sai căn cứ tính thuế phát sinh số thuế trốn, số thuế gian lận;

1.14. Lập hai hệ thống sổ kế toán có nội dung ghi khác nhau làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số thuế miễn, giảm.

 

2. Phạt tiền 1,5 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, trong các trường hợp: Vi phạm lần đầu, có t́nh tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ hai, có một t́nh tiết giảm nhẹ.

 

3. Phạt tiền 2 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, trong các trường hợp: Vi phạm lần thứ hai mà không có t́nh tiết giảm nhẹ hoặc vi phạm lần thứ ba và có một t́nh tiết giảm nhẹ.

 

4. Phạt tiền 2,5 tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, trong các trường hợp: Vi phạm lần thứ hai mà có một t́nh tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ ba mà không có t́nh tiết giảm nhẹ.

 

5. Phạt tiền 3 lần tính trên số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế trong các trường hợp: Vi phạm lần thứ hai mà có từ hai t́nh tiết tăng nặng trở lên hoặc vi phạm lần thứ ba có t́nh tiết tăng nặng hoặc vi phạm từ lần thứ tư trở đi.

 

6. Khi xác định mức phạt tiền đối với người nộp thuế có hành vi trốn thuế vừa có t́nh tiết tăng nặng, vừa có t́nh tiết giảm nhẹ th́ xem xét giảm trừ th́ hai t́nh tiết giảm nhẹ được giảm trừ một t́nh tiết tăng nặng theo hướng dẫn tại tiết b, điểm 1.1, Mục V Phần A Thông tư này để xác định mức phạt.

 

Số tiền thuế trốn theo quy định tại Mục này là số tiền thuế phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật mà người nộp thuế không nộp do thực hiện một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1, Điều 14 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và xác định trong biên bản kiểm tra thuế, kết luận thanh tra thuế.

 

7. Các hành vi vi phạm quy định tại Mục này bị phát hiện trong thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế hoặc bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nhưng không làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số thuế miễn, giảm và không thuộc trường hợp bị xử phạt đối với hành vi trốn thuế th́ bị xử phạt về hành vi phạm về thủ tục thuế; chậm nộp tiền thuế; khai thiếu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán; bao gồm cả các trường hợp sau:

7.1. Trường hợp người nộp thuế là tổ chức, cá nhân không kinh doanh đang thuộc diện được miễn thuế, được hoàn thuế theo quy định của pháp luật, kê khai không đúng căn cứ xác định số thuế được miễn, số thuế được hoàn nhưng không làm thiệt hại đến số thuế của Ngân sách Nhà nước th́ không bị xử phạt đối với hành vi trốn thuế.

 7.2. Trường hợp người nộp thuế theo phương pháp kê khai đang trong thời hạn hưởng ưu đăi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp bị phát hiện có hành vi vi phạm như khai sai làm tăng khống chi phí để tăng số lỗ, để giảm lăi; giảm chi phí để tăng lăi và xác định không đúng các điều kiện để được hưởng miễn thuế thu nhập doanh nghiệp th́:

a) Nếu vi phạm được kiểm tra phát hiện ngay trong thời gian đang được ưu đăi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp th́ không xử phạt về hành vi trốn thuế mà thực hiện xử phạt vi phạm về thủ tục thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán;

b) Nếu vi phạm chưa được kiểm tra phát hiện mà cá nhân, tổ chức không tự điều chỉnh hậu quả làm giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp của năm tiếp sau khi hết thời hạn được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp th́ bị xử phạt về hành vi trốn thuế.

 

V. Hoá đơn, chứng từ mua, bán, sử dụng trong các trường hợp dưới đây được coi là không hợp pháp

1. Mua, bán hoá đơn chưa ghi nội dung theo quy định, trừ trường hợp mua hoá đơn do cơ quan thuế phát hành;

2. Mua, bán, sử dụng hoá đơn đă ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng không phát sinh việc mua bán hàng hoá, dịch vụ kèm theo; 

 

3. Mua, sử dụng hoá đơn giả, hoá đơn của cơ sở kinh doanh khác để bán ra, để hợp thức hoá hàng hoá, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hoá, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để bán hàng hoá nhưng không kê khai nộp thuế;

 

4. Mua, bán, sử dụng hoá đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hoá, dịch vụ giữa các liên của hoá đơn;

­

5. Mua, bán, sử dụng hoá đơn đă hết giá trị sử dụng;

 

6. Hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ mà thời điểm mua hàng hoá, dịch vụ phát sinh trước ngày xác định cơ sở kinh doanh bỏ trốn theo thông báo của cơ quan thuế, nhưng cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đă có kết luận đó là các hoá đơn bất hợp pháp;

 

7. Hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ mà tại thời điểm mua hàng hoá, dịch vụ phát sinh tuy chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc cơ sở kinh doanh bỏ trốn, nhưng cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đă có kết luận đó là các hoá đơn bất hợp pháp.

 

 

C. XỬ LƯ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ  ĐỐI VỚI CƠ QUAN

QUẢN LƯ THUẾ, CÔNG CHỨC THUẾ

 

I. Xử lư vi phạm pháp luật về thuế đối với cơ quan quản lư thuế

 

1. Cơ quan quản lư thuế thực hiện không đúng theo quy định của Luật Quản lư thuế, gây thiệt hại cho người nộp thuế th́ phải bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

 

2. Trường hợp ấn định thuế, hoàn thuế sai do lỗi của cơ quan quản lư thuế th́ cơ quan quản lư thuế phải bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lư thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

3. Nguồn kinh phí bồi thường: Khoản tiền bồi thường được trích từ nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan thuế. Cơ quan thuế phải lập bộ chứng từ, hạch toán kế toán theo dơi việc chi bồi thường, thu bồi hoàn tiền bồi thường thiệt hại theo chế độ hiện hành. Nội dung, tŕnh tự, thủ tục bồi thường thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.

 

4. Xác định trách nhiệm cá nhân phải bồi thường thiệt hại: Sau khi bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế, cơ quan thuế phải xác định trách nhiệm thuộc phạm vi của từng cá nhân có liên quan để xử lư kỷ luật và yêu cầu bồi thường trách nhiệm vật chất theo quy định của pháp luật hiện hành.

 

II. Xử lư vi phạm pháp luật về thuế đối với công chức thuế

 

1. Công chức thuế gây phiền hà, khó khăn cho người nộp thuế làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế th́ tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lư kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm h́nh sự, nếu gây thiệt hại cho người nộp thuế th́ phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

 

2. Công chức quản lư thuế thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc xử lư sai quy định của pháp luật về thuế th́ tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lư kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm h́nh sự, nếu gây thiệt hại cho người nộp thuế th́ phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

 

3. Công chức quản lư thuế lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thông đồng, bao che cho người nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế th́ tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lư kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy định của pháp luật.

 

4. Công chức quản lư thuế lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sử dụng trái phép, chiếm dụng, chiếm đoạt tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế th́ tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lư kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm h́nh sự và phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt đă sử dụng trái phép, chiếm dụng, chiếm đoạt theo quy định của pháp luật.

 

5. Trường hợp nhiều người cùng liên đới trách nhiệm gây thiệt hại phát sinh số tiền cơ quan thuế phải bồi thường cho người nộp thuế th́ mỗi người  đều phải chịu trách nhiệm bồi thường theo mức độ và số tiền thiệt hại do ḿnh gây nên.

 

6. Việc xử lư cán bộ, công chức thuế gây thiệt hại có hành vi vi phạm các quy định trong quản lư thuế và bồi thường cho người bị thiệt hại được thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định số 1849/QĐ-BTC ngày 22/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy định về xử lư kỷ luật cán bộ, công chức Thuế có hành vi vi phạm các quy định trong quản lư thuế; xử lư trách nhiệm của lănh đạo cơ quan thuế các cấp khi để xảy ra vi phạm trong đơn vị do ḿnh quản lư, phụ trách trực tiếp; Thông tư hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính về việc giải quyết bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế.

 

 

D. XỬ LƯ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG,

 TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CÁ NHÂN, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN

 

I. Xử lư vi phạm đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, người bảo lănh nộp tiền thuế

 

1. Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác không thực hiện trách nhiệm trích chuyển từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của Ngân sách Nhà nước đối với số tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế th́ tuỳ theo từng trường hợp cụ thể bị xử lư như sau:

1.1. Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác không bị xử phạt trong trường hợp tại thời điểm đó, tài khoản tiền gửi của người nộp thuế không c̣n số dư hoặc đă trích chuyển toàn bộ số dư tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của Ngân sách Nhà nước nhưng vẫn không đủ số tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế mà người nộp thuế phải nộp. Khi nhận được quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác phải lập văn bản xác nhận về số dư tài khoản tiền gửi của đối tượng bị cưỡng chế hoặc không c̣n số dư tiền gửi và gửi cơ quan thuế ra quyết định cưỡng chế biết trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định cưỡng chế của cơ quan thuế.

1.2. Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác bị xử lư vi phạm trong trường hợp tại thời điểm đó, tài khoản tiền gửi của người nộp thuế có số dư đủ hoặc thừa so với số tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế mà người nộp thuế phải nộp nhưng ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác không thực hiện trích số tiền thuế, tiền phạt phải nộp của người nộp thuế th́ trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết hạn trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người nộp thuế mở tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, cơ quan thuế phải lập biên bản vi phạm và ra quyết định xử phạt đối với Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng số tiền tương ứng với số tiền không trích chuyển vào tài khoản của Ngân sách Nhà nước. Trường hợp này, cơ quan thuế vẫn phải áp dụng các biện pháp nhằm thu đủ số tiền thuế, tiền phạt đối với người nộp thuế c̣n nợ.

 

2. Người bảo lănh việc thực hiện nghĩa vụ thuế phải nộp tiền thuế, tiền phạt thay cho người nộp thuế được bảo lănh trong trường hợp người nộp thuế không nộp thuế vào tài khoản của Ngân sách Nhà nước hoặc vi phạm pháp luật về thuế.

Căn cứ hồ sơ bảo lănh nộp thuế, cơ quan thuế thông báo số tiền thuế, tiền phạt, thời hạn nộp tiền thuế, tiền phạt cho người bảo lănh biết để thực hiện nộp vào Ngân sách thay cho người được bảo lănh.

II. Xử lư vi phạm pháp luật về thuế đối với tổ chức, cá nhân có liên quan

 

1. Tổ chức, cá nhân liên quan có hành vi thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế, gian lận thuế, không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế th́ tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng; cụ thể như sau:

1.1. Phạt tiền 3.000.000 đồng, nếu thông đồng với người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế  bị xử phạt theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP; trường hợp có t́nh tiết giảm nhẹ th́ mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có t́nh tiết tăng nặng th́ mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng

1.2. Phạt tiền 5.500.000 đồng, nếu thông đồng với người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế  bị xử phạt theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 14 của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP; trường hợp có t́nh tiết giảm nhẹ th́ mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 3.000.000 đồng hoặc có t́nh tiết tăng nặng th́ mức tiền phạt tối đa không quá 8.000.000 đồng.

1.3. Trường hợp vi phạm có dấu hiệu tội phạm th́ không xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo hướng dẫn tại điểm 1 Mục này mà cơ quan có thẩm quyền phát hiện phải chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng h́nh sự để truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo thẩm quyền.

 

2. Tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm của ḿnh theo quy định tại Điều 89, Điều 98 và Điều 100 của Luật Quản lư thuế th́ tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lư vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy định của pháp luật; cụ thể như sau:

2.1. Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về người vi phạm pháp luật về thuế, người bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế th́ bị xử phạt theo hướng dẫn tại điểm 4, Mục I, Phần B Thông tư này.

2.2. Cơ quan kho bạc Nhà nước bị xử phạt trong trường hợp tại thời điểm đó, tài khoản tiền gửi của người nộp thuế có số dư đủ hoặc thừa so với số tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế mà người nộp thuế phải nộp nhưng Kho bạc Nhà nước không thực hiện trích toàn bộ hoặc một phần tương ứng số tiền phải nộp của người nộp thuế th́ trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết hạn trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người nộp thuế mở tại Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế phải lập biên bản vi phạm và ra quyết định xử phạt đối với Kho bạc Nhà nước số tiền tương ứng với số tiền không trích chuyển vào tài khoản của ngân sách nhà nước. Trường hợp này, cơ quan thuế vẫn phải thực hiện các biện pháp nhằm thu đủ số tiền thuế, tiền phạt đối với người nộp thuế.

 

Đ. THẨM QUYỀN XỬ LƯ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ

 

I. Công chức thuế đang thi hành công vụ có quyền

1. Phạt cảnh cáo;

2. Phạt tiền đến 100.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về thủ tục thuế quy định tại Nghị định số 98/2007/NĐ-CP.

 

II. Trạm trưởng Trạm Thuế, Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có quyền

 

1. Phạt cảnh cáo;

 

2. Phạt tiền đến 2.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về thủ tục thuế hướng dẫn tại Mục I, Phần B Thông tư này.

 

III. Chi cục trưởng Chi cục Thuế, trong phạm vi địa bàn quản lư của ḿnh, có quyền

 

1. Phạt cảnh cáo;

 

2. Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế hướng dẫn tại Mục I, Phần B Thông tư này;

 

3. Phạt tiền đối với hành vi phạm chậm nộp tiền thuế, kê khai sai dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế gian lận thuế hướng dẫn tại Mục II, Mục III, Mục IV, Phần B và Phần D Thông tư này;

 

4. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế.

 

5. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả hướng dẫn tại điểm 2, Mục V, Phần A Thông tư này. 

 

IV. Cục trưởng Cục Thuế, trong phạm vi địa bàn quản lư của ḿnh, có quyền

 

1. Phạt cảnh cáo;

 

2. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế hướng dẫn tại Mục I, Phần B Thông tư này;

 

3. Phạt tiền đối với hành vi phạm chậm nộp tiền thuế, kê khai sai dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế, gian lận thuế hướng dẫn tại Mục II, Mục III, Mục IV, Phần B và Phần D Thông tư này;

 

4. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế.

 

5. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả hướng dẫn tại điểm 2, Mục V Phần A Thông tư này.

 

V. Thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

 

Thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lư vi phạm hành chính.

 

VI. Ủy quyền, phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế

 

Việc ủy quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế phải đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật xử lư vi phạm pháp luật hành chính.

 

Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp khi giao nhiệm vụ cho cấp phó giải quyết một số công việc của cơ quan th́ phải uỷ quyền cho họ ra quyết định xử lư hành chính về thuế trong lĩnh vực được phân công.

 

E. THỦ TỤC XỬ PHẠT VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ

 PHẠT VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ

 

I. Đ́nh chỉ hành vi vi phạm

 

Cán bộ thuế, công chức thuế khi thi hành công vụ phát hiện vi phạm pháp luật về thuế th́ phải thông báo cho người có thẩm quyền xử lư ra quyết định đ́nh chỉ ngay hành vi vi phạm. Quyết định đ́nh chỉ có thể bằng văn bản hoặc các h́nh thức khác tuỳ từng trường hợp vi phạm cụ thể. Trường hợp vụ việc vi phạm không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử lư th́ người phát hiện vi phạm phải lập biên bản theo đúng mẫu quy định và chuyển kịp thời tới người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt để đ́nh chỉ vi phạm và tiến hành xử lư theo thẩm quyền.

 

II. Thủ tục xử phạt đơn giản

 

1. Xử phạt theo thủ tục đơn giản là trường hợp xử phạt, theo đó người có thẩm quyền xử phạt không lập biên bản mà ra quyết định xử phạt tại chỗ. Những trường hợp được tiến hành xử phạt theo thủ tục đơn giản bao gồm:

1.1. Hành vi vi phạm vi phạm pháp luật về thuế mà mức phạt quy định là cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 100.000 đồng;

1.2. Nhiều hành vi vi phạm hành chính do một người thực hiện mà h́nh thức và mức phạt quy định đối với mỗi hành vi này đều là phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 100.000 đồng;

 

2. Trong trường hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản, người có thẩm quyền không lập biên bản mà quyết định xử phạt tại chỗ. Quyết định xử phạt phải thể hiện bằng văn bản theo quy định. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có thể nộp tiền phạt tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt và nhận biên lai thu tiền phạt do Bộ Tài chính phát hành (mẫu số CTT11).

 

Trường hợp không nộp tiền phạt tại chỗ, cá nhân, tổ chức vi phạm nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày giao quyết định xử phạt.

 

III. Lập biên bản vi phạm pháp luật về thuế

 

Việc lập biên bản vi phạm pháp luật về thuế được quy định như sau :

 

1. Người đang thi hành công vụ có thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế, khi phát hiện vi phạm hành chính, có trách nhiệm lập biên bản kịp thời theo đúng mẫu quy định, trừ trường hợp không phải lập biên bản vi phạm tại điểm 3 Mục này. Nếu có t́nh tiết tăng nặng, t́nh tiết giảm nhẹ được ghi nhận kèm theo biên bản vi phạm.

 

Biên bản phải được lập thành ít nhất 02 bản; phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm kư; nếu có người chứng kiến th́ họ cùng phải kư vào biên bản; trong trường hợp biên bản gồm nhiều tờ th́ người lập biên bản phải kư vào từng tờ biên bản. Trường hợp cá nhân, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến từ chối kư biên bản th́ người lập biên bản phải ghi rơ lư do vào biên bản và cá nhân, cơ quan đang tiến hành thanh tra, kiểm tra vẫn thực hiện những kiến nghị, quyết định tại biên bản và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những kết luận, kiến nghị đó.

 

Trường hợp người vận chuyển hàng hoá trên đường không có hoá đơn, chứng từ hợp pháp đă bị lập biên bản, nhưng người vi phạm đề nghị được cung cấp bổ sung hoá đơn, chứng từ sau một thời gian th́ cơ quan có thẩm quyền ghi nhận thời điểm phát hiện hành vi vi phạm làm căn cứ xác định thời gian vi phạm, mức độ vi phạm. Khi người nộp thuế cung cấp được hoá đơn, chứng từ hợp pháp th́ cơ quan có thẩm quyền trực tiếp xử lư vụ việc phải ghi nhận biên bản bổ sung biên bản vi phạm để làm căn cứ  xử phạt.

Biên bản lập xong phải được giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm một bản; nếu vụ vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản th́ người lập biên bản phải gửi biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt.

2. Trong trường hợp người lập biên bản không có thẩm quyền xử phạt th́ thủ trưởng của người đó là người có thẩm quyền xử phạt cũng phải kư tên vào biên bản, trường hợp cần thiết th́ tiến hành xác minh trước khi kư biên bản.

 

3. Trường hợp không phải lập biên bản khi ban hành quyết định xử phạt:

3.1. Trường hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản.

3.2. Người nộp thuế, người nộp thuế thay có hành vi phạm hành chính về thuế đă được cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra phát hiện, ghi nhận vào biên bản kiểm tra, thanh tra.

3.3. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế đă được ghi trên thông báo nộp tiền thuế, tiền phạt chậm nộp của cơ quan thuế.

 

IV. Thời hạn ra quyết định xử phạt

 

1. Đối với vụ việc đơn giản, hành vi vi phạm rơ ràng, không cần xác minh thêm th́ phải ra quyết định xử phạt trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày lập biên bản về hành vi vi phạm pháp luật về thuế.

 

2. Đối với vụ việc có nhiều t́nh tiết phức tạp như tang vật, phương tiện cần giám định, cần xác định rơ đối tượng vi phạm pháp luật về thuế hoặc những t́nh tiết phức tạp khác và  vụ việc cơ quan thuế đă chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng h́nh sự, nhưng quá 03 ngày, kể từ ngày hết hạn ra quyết định khởi tố hoặc quyết định không khởi tố vụ án h́nh sự mà cơ quan thuế không nhận được thông báo của cơ quan tiến hành tố tụng về việc khởi tố hoặc không khởi tố th́ thời hạn ra quyết định xử phạt là 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoặc ngày kể từ ngày hết hạn ra quyết định khởi tố hoặc quyết định không khởi tố vụ án h́nh sự theo quy định tại Điều 103 Bộ Luật tố tụng h́nh sự.

 

3. Trong trường hợp xét thấy cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ th́ chậm nhất là 10 ngày, trước khi hết thời hạn được quy định tại điểm 2 Mục này, người có thẩm quyền xử phạt phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của ḿnh bằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản; thời gian gia hạn không quá 30 ngày.

 

4. Trừ trường hợp áp dụng h́nh thức xử phạt trục xuất, người có thẩm quyền không được ra quyết định xử phạt trong các trường hợp sau đây:

4.1. Đă hết thời hạn quy định tại điểm 1 Mục này;

4.2. Đă hết thời hạn ra quyết định xử phạt quy định tại điểm 2 Mục này mà không xin gia hạn hoặc đă xin gia hạn nhưng không được cấp có thẩm quyền cho phép gia hạn;

4.3. Đă hết thời hạn được cấp có thẩm quyền gia hạn tại điểm 3 Mục này;

 

5. Trong trường hợp không ra quyết định xử phạt th́ người có thẩm quyền vẫn có thể ra quyết định thu đủ tiền thuế trốn, tiền thuế thiếu và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, tịch thu tang vật vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lư vi phạm hành chính.

 

6. Người có thẩm quyền xử phạt nếu có lỗi trong việc để quá thời hạn mà không ra quyết định xử phạt th́ tuỳ theo mức độ vi phạm  có thể bị thi hành kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật;

 

7. Quyết định xử phạt được gửi cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt và cơ quan thu tiền phạt trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày ra quyết định xử phạt.

 

V. Quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế

 

Quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế phải được thể hiện dưới h́nh thức văn bản. H́nh thức, nội dung, tŕnh tự, thủ tục ban hành Quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế phải tuân thủ những quy định của pháp luật về xử lư vi phạm hành chính và hướng dẫn tại Thông tư này.

- Trường hợp xử phạt đối với một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính, th́ người có thẩm quyền chỉ ra một quyết định xử phạt trong đó quyết định h́nh thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm; nếu các h́nh thức xử phạt là phạt tiền th́ cộng lại thành mức phạt chung.

- Trong quyết định xử phạt phải ghi rơ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm hành chính; những t́nh tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng; h́nh thức xử phạt chính, h́nh thức xử phạt bổ sung (nếu có), các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có); thời hạn, nơi thi hành quyết định xử phạt và chữ kư của người ra quyết định xử phạt.

- Trong quyết định xử phạt phải ghi rơ cá nhân, tổ chức bị xử phạt nếu không tự nguyện chấp hành th́ bị cưỡng chế thi hành; quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

 

VI. Việc đóng dấu quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế

 

1. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền xử phạt được đóng dấu cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi đó.

2. Đối với quyết định xử phạt của người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 13 của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP th́ dấu được đóng lên 1/3 (một phần ba) chữ kư về phía bên trái chữ kư của người có thẩm quyền xử phạt.

 

3. Đối với quyết định xử phạt của những người có thẩm quyền xử phạt mà không có quyền đóng dấu trực tiếp th́ quyết định xử phạt được đóng dấu cơ quan của người ra quyết định xử phạt vào góc trái tại phần trên cùng của quyết định, nơi ghi tên cơ quan xử phạt và số, kư hiệu của quyết định xử phạt.

 

VII. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

 

Việc chấp hành quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế được quy định như sau:

 

1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải chấp hành quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Quyết định xử phạt phải được giao cho người bị xử phạt hoặc thông báo cho họ đến nhận; thời điểm người bị xử phạt nhận được quyết định xử phạt được coi là thời điểm được giao quyết định xử lư vi phạm pháp luật về thuế.

 

2. Nơi nộp tiền phạt, tiền thuế thiếu; thời hạn nộp:

 

2.1. Người bị xử phạt phải nộp tiền phạt, tiền thuế thiếu (gọi chung là tiền phạt) tại Kho bạc Nhà nước, trừ trường hợp đă nộp tiền phạt tại chỗ và những trường hợp quy định tại tiết 2.2 dưới đây;

2.2. Tại những vùng xa xôi, hẻo lánh, trên sông, trên biển, những vùng mà việc đi lại gặp khó khăn hoặc ngoài giờ hành chính th́ cá nhân, tổ chức bị xử phạt có thể nộp tiền phạt cho người có thẩm quyền xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt khi thu tiền phải cấp biên lai thu tiền cho người nộp tiền theo quy định.

 

Vùng xa xôi, hẻo lánh là những vùng thuộc miền núi, hải đảo và những nơi khác không có hoặc cách quá xa Kho bạc Nhà nước;

         

2.3. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đă nộp tiền phạt tại chỗ.

Trong trường hợp thu tiền phạt quy định tại tiết 2.2 nêu trên, người thu tiền phạt phải nộp vào Kho bạc Nhà nước trong thời hạn hai ngày; đối với trường hợp thu tiền phạt trên sông, trên biển, thời hạn 2 ngày kể từ ngày vào đến bờ. Trường hợp tại những vùng xa xôi, hẻo lánh hoặc những vùng giao thông đi lại gặp khó khăn th́ người thu tiền phạt tại chỗ có trách nhiệm nộp tiền phạt thu được trong thời hạn không quá bảy ngày, kể từ ngày thu tiền phạt.

2.4. Toàn bộ tiền phạt thu được phải nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan thuế mở tại kho bạc nhà nước theo quy định hiện hành. Sau khi hết thời hạn khiếu nại hoặc khiếu nại đă giải quyết xong, căn cứ kết quả xử lư, cơ quan thuế chuyển số tiền trên tài khoản tạm giữ vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

3. Nếu cá nhân, tổ chức bị xử phạt không tự nguyện chấp hành trong thời hạn quy định tại điểm 1, Mục này  th́ bị cưỡng chế thi hành.

 

4. Hoăn chấp hành quyết định phạt tiền: Trường hợp cá nhân bị phạt tiền từ 500.000 đồng trở lên, đang gặp khó khăn đặc biệt về kinh tế th́ người có thẩm quyền xử phạt được quyết định hoăn chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn không quá 3 tháng, kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt. Hồ sơ xác định hoăn nộp tiền phạt bao gồm:

4.1. Đơn  đề nghị hoăn nộp tiền phạt, nêu rơ lư do, gia đ́nh có hoàn cảnh neo đơn, khó khăn về kinh tế không có khả năng để nộp tiền phạt theo đúng hạn, có ư kiến xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xă nơi người đó cư trú hoặc tổ chức nơi người đó làm việc.

4.2. Thời hạn hoăn chấp hành quyết định phạt tiền không quá ba tháng, kể từ khi có quyết định hoăn;

4.3. Người đă ra quyết định phạt tiền xem xét, ra quyết định hoăn chấp hành quyết định phạt tiền trong thời hạn 7 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị tạm hoăn nộp tiền phạt của  người bị xử phạt gửi đến.

4.4. Quyết định hoăn chấp hành quyết định phạt tiền: Trong quyết định hoăn chấp hành quyết định phạt tiền phải ghi rơ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người được hoăn chấp hành quyết định phạt tiền; lư do hoăn chấp hành; thời hạn hoăn chấp hành và chữ kư của người ra quyết định tạm hoăn chấp hành quyết định phạt tiền.

 

5. Trường hợp đă qua một năm, kể từ ngày quyết định xử lư có hiệu lực mà người có thẩm quyền không thể giao quyết định xử phạt đến người bị xử phạt do người đó không đến nhận và không xác định được địa chỉ của họ hoặc lư do khách quan khác th́ người đă ra quyết định xử phạt ra quyết định đ́nh chỉ thi hành các h́nh thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả ghi trong quyết định đối với người đó, trừ h́nh thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đối với tang vật, phương tiện vi phạm đang bị tạm giữ th́ áp dụng theo quy định của pháp luật về xử lư vi phạm hành chính. Ngân sách Nhà nước chi trả cho việc thực hiện các biện pháp này hoặc được trừ vào tiền bán tang vật, phương tiện bị tịch thu (nếu có).

 

VIII. Quyết định buộc khắc phục hậu quả trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế

 

1. Trong trường hợp quá thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc quá thời hạn ra quyết định xử phạt theo quy định, người có thẩm quyền không được ra quyết định xử phạt, nhưng vẫn phải ra quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả;

2. Quyết định buộc khắc phục hậu quả phải bằng văn bản theo đúng mẫu quy định. Trong quyết định phải ghi rơ: ngày, tháng, năm quyết định; họ, tên, chức vụ của người quyết định; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm hành chính; những t́nh tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng; lư do không áp dụng h́nh thức xử phạt; các biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng; thời hạn thi hành quyết định khắc phục hậu quả; chữ kư của người ra quyết định.

 

IX. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế, quyết định khắc phục hậu quả để thi hành

 

1. Trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện vi phạm hành chính ở đơn vị hành chính thuộc tỉnh này nhưng cư trú, đóng trụ sở ở tỉnh khác và không có điều kiện chấp hành quyết định xử phạt tại nơi bị xử phạt th́ quyết định được chuyển đến cơ quan thuế cùng cấp có thẩm quyền nơi cá nhân cư trú, tổ chức đóng trụ sở để tổ chức thi hành; nếu nơi cá nhân cư trú, tổ chức đóng trụ sở không có cơ quan thuế cùng cấp th́ quyết định xử phạt được chuyển đến ủy ban nhân dân cấp huyện để tổ chức thi hành;

 

2. Trường hợp vi phạm xảy ra ở địa bàn cấp huyện thuộc phạm vi một tỉnh ở miền núi, hải đảo hoặc những vùng xa xôi, hẻo lánh khác mà việc đi lại gặp khó khăn và cá nhân, tổ chức vi phạm không có điều kiện chấp hành quyết định xử phạt tại nơi bị xử phạt th́ quyết định được chuyển đến cơ quan thuế cùng cấp có thẩm quyền nơi cá nhân cư trú, tổ chức đóng trụ sở để tổ chức thi hành.

 

X. Chuyển hồ sơ của đối tượng vi phạm pháp luật về thuế có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm h́nh sự

 

1. Trong quá tŕnh xử lư vi phạm pháp luật về thuế, nếu xét thấy tổ chức, cá nhân vi phạm có dấu hiệu tội phạm th́ người có thẩm quyền phải chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng h́nh sự có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày phát hiện có dấu hiệu tội phạm.

      

       2. Đối với trường hợp đă ra quyết định xử lư vi phạm pháp luật về thuế, sau đó phát hiện hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm h́nh sự, th́ người đă ra quyết định xử lư vi phạm pháp luật về thuế phải huỷ quyết định đó và trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày huỷ quyết định phải chuyển hồ sơ xử lư vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng h́nh sự có thẩm quyền. Hồ sơ chuyển giao bao gồm: Công văn đề nghị chuyển hồ sơ cho cơ quan công an xử lư; Biên bản về hành vi vi phạm (bản sao); kết quả giám định, xác minh (nếu có); tài liệu khác có liên quan (bản sao). Việc chuyển giao hồ sơ phải được lập thành Biên bản.

 

3. Cơ quan tiến hành tố tụng h́nh sự đă nhận hồ sơ vụ việc theo hướng dẫn tại điểm 1, Mục này có trách nhiệm thông báo kết quả xử lư cho cơ quan thuế đă chuyển giao hồ sơ đề nghị truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy định của pháp luật.

Trường hợp cơ quan thuế đă chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng h́nh sự, nhưng quá thời hạn 03 ngày kể từ ngày hết hạn ra quyết định khởi tố hoặc ra quyết định không khởi tố vụ án h́nh sự theo quy định tại Điều 103 Bộ Luật Tố tụng h́nh sự mà cơ quan thuế chưa nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc khởi tố hoặc không khởi tố vụ án th́ người có thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế phải ra quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này và thông báo cho cơ quan tố tụng h́nh sự biết về việc đă xử phạt hành chính. 

 

XI. Trả lại hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật quản lư thuế

 

1. Trong trường hợp hồ sơ vụ vi phạm pháp luật về thuế đă được chuyển cho cơ quan tiến hành tố tụng h́nh sự, nhưng xét thấy hành vi vi phạm không đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm th́ người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng h́nh sự phải ra quyết định trả lại hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan thuế để xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật Quản lư thuế và trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày ra quyết định phải gửi trả hồ sơ vụ vi phạm đó cùng với quyết định cho cơ quan thuế có thẩm quyền xử phạt;

 

2. Cơ quan thuế có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt đối với vụ việc vi phạm pháp luật về thuế quy định tại điểm 1, Mục này trong thời hạn sau đây:

2.1. Ra quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định trả lại hồ sơ vụ vi phạm, nếu trước đó khi chuyển vụ việc vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng h́nh sự, cơ quan thuế có thẩm quyền xử phạt đă xin cơ quan có thẩm quyền gia hạn thời hạn xử phạt theo quy định tại Khoản 3, Điều 28 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP.

2.2. Ra quyết định xử phạt trong thời hạn tối đa là 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định trả lại hồ sơ vụ việc vi phạm, nếu trước đó khi chuyển vụ việc vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng h́nh sự, cơ quan thuế có thẩm quyền xử phạt chưa xin cơ quan có thẩm quyền gia hạn thời hạn xử phạt theo quy định tại  Khoản 3, Điều 28 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP. Trong trường hợp xét thấy cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ th́ người đang thụ lư vụ việc vi phạm có thể xin gia hạn thời hạn ra quyết định xử phạt theo quy định tại Khoản 3, Điều 28 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP.

 

XII. Xử lư tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

 

1. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu th́ người quyết định tịch thu có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện.

 

a) Nếu tang vật, phương tiện của một vụ vi phạm hành chính có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên th́ người quyết định tịch thu phải giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá cấp tỉnh nơi có tang vật, phương tiện bị tịch thu. Nếu tang vật, phương tiện của một vụ vi phạm hành chính có giá trị dưới 10.000.000 đồng th́ người ra quyết định tịch thu phải giao cho cơ quan tài chính cấp huyện tổ chức bán đấu giá. Việc bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá;

b) Tiền thu được từ bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, sau khi trừ các chi phí theo quy định của pháp luật, phải được nộp vào Ngân sách Nhà nước qua tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước.

         

2. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là văn hoá phẩm độc hại, hàng giả không có giá trị sử dụng, vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng bị buộc tiêu huỷ th́ người có thẩm quyền phải lập Hội đồng xử lư để tiêu huỷ. Tuỳ thuộc vào tính chất của tang vật, phương tiện, thành phần Hội đồng xử lư gồm đại diện các cơ quan Nhà nước hữu quan. Việc tiêu huỷ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải được lập biên bản có chữ kư của các thành viên Hội đồng xử lư;

 

3. Đối với hàng hoá, vật phẩm, phương tiện bị buộc đưa ra khỏi lănh thổ Việt Nam hoặc bị buộc tái xuất, th́ cá nhân, tổ chức vi phạm phải đưa ra khỏi lănh thổ Việt Nam trong thời hạn ghi trong quyết định xử phạt;

 

4. Đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng th́ người có thẩm quyền phải tiến hành lập biên bản và tổ chức bán ngay. Tiền thu được phải nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước. Nếu sau đó theo quyết định của người có thẩm quyền, tang vật đó bị tịch thu th́ tiền thu được phải nộp vào Ngân sách Nhà nước; trong trường hợp tang vật đó không bị tịch thu th́ tiền thu được phải trả cho chủ sở hữu, người quản lư hoặc người sử dụng hợp pháp;

 

5. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, trừ tang vật, phương tiện quy định tại các điểm 2, 3, 4, Mục này, mà không biết rơ chủ sở hữu, người quản lư, người sử dụng hợp pháp hoặc những người này không đến nhận th́ người có thẩm quyền tịch thu phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền tịch thu; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo được niêm yết công khai, nếu không xác định được chủ sở hữu, người quản lư, người sử dụng hợp pháp hoặc những người này không đến nhận th́ người có thẩm quyền phải ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm để xử lư theo hướng dẫn tại điểm 1, Mục này;

 

6. Đối với tang vật, phương tiện bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính th́ trả lại cho chủ sở hữu, người quản lư hoặc người sử dụng hợp pháp;

 

7. Chi phí lưu kho, phí bến băi, phí bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và các khoản chi phí khác phù hợp với quy định của pháp luật được trừ vào tiền bán tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Không thu phí lưu kho, phí bến băi, phí bảo quản trong thời gian tang vật, phương tiện bị tạm giữ nếu chủ sở hữu tang vật, phương tiện không có lỗi trong việc vi phạm hành chính hoặc không áp dụng biện pháp tịch thu đối với tang vật, phương tiện.

 

XIII. Miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế và thẩm quyền miễn xử phạt

 

1. Người nộp thuế bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế có quyền đề nghị miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế trong trường hợp gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc trường hợp bất khả kháng khác. Mức miễn phạt tối đa không quá giá trị tài sản, hàng hoá bị thiệt hại.

 

2. Hồ sơ đề nghị miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế bao gồm:

2.1. Công văn đề nghị miễn phạt, trong đó nêu rơ lư do đề nghị miễn phạt.

2.2. Văn bản xác định giá trị tài sản, hàng hoá, nguyên vật liệu bị thiệt hại do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác.

2.3. Biên bản kiểm kê giá trị thiệt hại được lập do người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân bị thiệt về tài sản, hàng hoá phối hợp cùng kiểm tra xác nhận với cơ quan công an cấp phường hoặc chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp xă.

Trong đó biên bản kiểm kê giá trị thiệt hại phải xác định rơ giá trị tài sản, hàng hoá, nguyên vật liệu bị thiệt hại, nguyên nhân thiệt hại, trách nhiệm tổ chức, cá nhân về những thiệt hại; chủng loại, số lượng, giá trị có thể thu hồi được.

2.4. Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).

2.5. Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

 

3. Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt có trách nhiệm xem xét miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế khi nhận được hồ sơ đề nghị miễn xử phạt của người nộp thuế đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền xử lư vi phạm pháp luật về thuế của ḿnh hoặc của cấp dưới theo quy định của pháp luật về xử lư vi phạm hành chính.

 

Quyết định miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế: Trong quyết định miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế phải ghi rơ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người được miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế; lư do, điều kiện được miễn xử phạt; hành vi vi phạm pháp luật về thuế được miễn xử phạt; chữ kư của người ra quyết định miễn xử phạt.

 

4. Không miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế đối với các trường hợp đă thực hiện xong quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đă hết thời hiệu giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

 

XIV. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

 

Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế là một năm, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành; quá thời hạn này mà quyết định không được thi hành th́ không thi hành quyết định xử phạt nữa nhưng vẫn áp dụng biện pháp quy định tại điểm 2, Mục V, Phần A Thông tư này nếu biện pháp đó được ghi trong quyết định. Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố t́nh trốn tránh, tŕ hoăn th́ thời hiệu nói trên được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, tŕ hoăn.

 

XV. Mẫu biên bản và quyết định sử dụng trong xử lư vi phạm pháp luật về thuế

 

Ban hành Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này. Căn cứ các mẫu biên bản, mẫu quyết định, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể mà có thể bổ sung thêm ḍng vào các chỉ tiêu đảm bảo phản ánh đủ các nội dung hành vi vi phạm trong quá tŕnh lập biên bản và ra quyết định xử phạt.

 

G. HIỆU LỰC THI HÀNH

 

I. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Băi bỏ Thông tư số 41/2004/TT-BTC ngày 18/5/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25/2/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

 

Việc xử phạt vi phạm chế độ cung cấp thông tin, vi phạm về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; vi phạm chậm nộp tiền thuế; hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế phải nộp; hành vi trốn thuế, gian lận thuế trong lĩnh vực phí và lệ phí được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 4, điểm 5, Mục I  và  Mục II, Mục III, Mục IV Phần B Thông tư này. Đối với các hành vi vi phạm về chế độ quản lư, thu, nộp phí, lệ phí và sử dụng phí và lệ phí ngoài các hành vi vi phạm nêu trên th́ việc xử phạt được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.

 

II. Việc xử lư đối với hành vi vi phạm về thuế đă xảy ra trước ngày Nghị định số 98/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành th́ không áp dụng theo quy định tại Nghị định số 98/2007/NĐ-CP, mà áp dụng các Nghị định quy định về xử lư vi phạm pháp về thuế có hiệu lực thi hành tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm đó.

Trường hợp mức xử phạt đối với cùng một hành vi quy định tại Nghị định số 98/2007/NĐ-CP nhẹ hơn mức xử phạt quy định tại các Nghị định trước ngày Nghị định số 98/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành th́ áp dụng mức xử phạt theo quy định của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP, kể cả trường hợp hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định số 98/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, đă bị lập biên bản, nhưng cơ quan có thẩm quyền chưa ra quyết định xử lư hoặc đă ra quyết định xử lư nhưng đang trong thời hạn giải quyết khiếu nại th́ được xem xét, ra quyết định xử lư theo mức xử phạt quy định tại Nghị định số 98/2007/NĐ-CP.

 

Trong quá tŕnh thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để giải quyết kịp thời./.

 

KT/BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đă kư

Trương Chí Trung

 

 

 

 

       CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

                                 ________________________________________________

 

 

 

            Hà Nội, ngày14 tháng 6  năm 2007.

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC số 1

DANH MỤC MỘT SỐ  MẪU BIÊN BẢN VÀ QUYẾT ĐỊNH

SỬ DỤNG TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ

( kèm theo thông tư số: 61 / 2007/TT-BTC

ngày 14   tháng 6  năm 2007 của Bộ Tài chính)

____

 

1. Mẫu số 01: Biên bản vi phạm pháp luật về thuế.

2. Mẫu số 02: Quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế bằng h́nh thức cảnh cáo.

3. Mẫu số 03: Biên bản bàn giao hồ sơ, tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật về thuế.

4. Mẫu số 04: Biên bản làm việc.

5. Mẫu số 05: Biên bản chứng nhận.

6. Mẫu số 06: Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật về thuế.

7. Mẫu số 07: Quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế bằng h́nh thức phạt cảnh cáo (theo thủ tục đơn giản).

 8. Mẫu số 08: Quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế bằng h́nh thức phạt tiền (theo thủ tục đơn giản).

9. Mẫu số 09: Quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế.

10. Mẫu số 10: Quyết định tạm hoăn chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế bằng h́nh thức phạt tiền.

11. Mẫu số 11: Quyết định miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế.

12. Mẫu số 12: Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật về thuế.

13. Mẫu số 13: Quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm pháp luật về thuế gây trong trường hợp không áp dụng xử phạt.


     Mẫu số 01

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN[1]

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN

________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 _____________________________________________

Số:            /BB-VPHC

            A [2]........ ,ngày........tháng........ năm ........

                                                                        

 

BIÊN BẢN VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ

 

Hôm nay, hồi........giờ........ ngày........ tháng ........ năm........ tại ................

Chúng tôi gồm [3]:

1..............................Chức vụ: .............. .....................................................................  .........;

2. ...........................Chức vụ: ..............  .....................................................................  .........;

Với sự chứng kiến của: [4]

1...............       Nghề nghiệp/chức vụ ........       ......................................... ...................... ....;

Địa chỉ thường trú (tạm trú) : ......................  .................................. .........................  .........;

Giấy chứng minh nhân dân số:....... Ngày cấp: ........ ..............;               Nơi cấp:........ .........  .;

2...............       Nghề nghiệp/chức vụ:  ........ ........        Địa chỉ thường trú: ........  ...........  ....;

Giấy chứng minh nhân dân số: ....... Ngày cấp: .......  ............ ;               Nơi cấp:....... .......... ..;

Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính về ........ đối với :

Ông (bà)/tổ chức [5]: ........Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ........  ........................ .......... ;

Địa chỉ: ............. ; Mă số thuế (nếu có):...............................................................................;

Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD....... ...............................       

Cấp ngày........ tại ........ ................................................................................. .......... .. ........ ;

Đă có các hành vi vi phạm hành chính như sau [6]: .............  ....................................  ......... ;

Các hành vi trên đă vi phạm vào Điều........  Khoản....... điểm........ của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 quy định về xử lư vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

Các t́nh tiết tăng nặng, t́nh tiết giảm nhẹ:

Người bị thiệt hại/tổ chức bị thiệt hại [7]:

Họ tên:....................  ...;                                                                                  

Địa chỉ: .................... ..;

 

Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD........ ;

Cấp ngày........  tại ........  .

Ư kiến tŕnh bày của người vi phạm hành chính/đại diện tổ chức vi phạm hành chính:

Ư kiến tŕnh bày của người làm chứng:

Ư kiến tŕnh bày của người/đại diện tổ chức bị thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra (nếu có):

Người có thẩm quyền xử phạt đă yêu cầu Ông (bà)/tổ chức đ́nh chỉ ngay hành vi vi phạm.

Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính được áp dụng gồm:

........

Yêu cầu Ông (bà)/đại diện tổ chức vi phạm có mặt tại[8]........ lúc ........giờ........ngày ........tháng ........năm để giải quyết vụ vi phạm.

Biên bản được lập thành ........  bản có nội dung và giá trị như nhau, và được giao cho người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm một bản và ........[9]

Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ư về nội dung biên bản, không có ư kiến ǵ khác và cùng kư vào biên bản hoặc có ư kiến khác như sau:

Ư kiến bổ sung khác (nếu có)[10]:

Biên bản này này gồm ........         trang,  được những người có mặt cùng kư xác nhận vào từng trang.

 

NGƯỜI VI PHẠM

(HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM)

(Kư, ghi rơ họ tên)

NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI

(HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BỊ THIỆT HẠI)

                  (Kư, ghi rơ họ tên)

 

 Người chứng kiến

(Kư, ghi rơ họ tên)

 Đại diện chính quyền (nếu có)

(Kư, ghi rơ họ tên)

 

 

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN

(Kư, ghi rơ họ tên)

                                               

Lư do người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không kư biên bản[11]:

.............

Lư do người bị thiệt hại, đại diện tổ chức bị thiệt hại không kư biên bản[12]:

...............


 

 

 

Mẫu số 02

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN

‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------­­‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑

Số:           /BB-NP                                         A1 ………, ngày …. tháng …. năm …. 

 

BIÊN BẢN

NIÊM PHONG, MỞ NIÊM PHONG THUẾ2

 

Căn cứ Luật Quản lư thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Hôm nay, hồi ......... ...giờ .......  ngày ........ tháng ........... năm ..........................................................

Tại ………………………………………………………………......................................................

Chúng tôi gồm:

1. ................................................. Chức vụ: .......................................................................................

2. ................................................. Chức vụ: .......................................................................................

Với sự chứng kiến của:

a) Ông (bà) .........................................................................................................................................

Quốc tịch: ...........................................................................................................................................

Địa chỉ: ...............................................................................................................................................

Nghề nghiệp: ......................................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu số: .................... ngày cấp ................. nơi cấp........................................

b) Ông (bà) .........................................................................................................................................

Quốc tịch: ...........................................................................................................................................

Địa chỉ: ...............................................................................................................................................

Nghề nghiệp: ......................................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu số: .................... ngày cấp ................. nơi cấp .......................................

Tiến hành niêm phong, mở niêm phong3 thuế số tang vật, phương tiện tạm giữ theo Quyết định số ............... ngày ........... tháng .......... năm .......... của..................................................................... chức vụ: .............................................................................................................................................

Số tang vật niêm phong (mở niêm phong) gồm:

............................................................................................................................................................

số tang vật trên đă giao cho ông (bà) ......................... thuộc đơn vị .................................................

chịu trách nhiệm coi giữ và bảo quản.

Biên bản kết thúc vào hồi ....... giờ ......... ngày ........... tháng .......... năm ........................................

Biên bản được lập thành ........ bản; mỗi bản gồm ........... trang; có nội dung và có giá trị như nhau. Đă giao cho ........................................................................ 01 bản. Ngoài ra, biên bản này được gửi cho ................................................... và một bản lưu hồ sơ.

Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ư về nội dung biên bản, không có ư kiến ǵ khác và cùng kư vào biên bản.

Ư kiến bổ sung khác (nếu có)4:

............................................................................................................................................................

Biên bản này gồm ........   trang,  được những người có mặt cùng kư xác nhận vào từng trang.

 

Người chứng kiến                     Người giữ hàng                     Người niêm phong, mở

(Kư, ghi rơ họ tên)                   (Kư, ghi rơ họ tên)                            niêm phong

                                                                                                          (Kư, ghi rơ họ tên)                        

[1] Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh

2 Ghi rơ loại h́nh niêm phong

3 Nếu chỉ niêm phong thuế th́ bỏ chữ "mở niêm phong" và ngược lại

4 Những người có ư kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ư kiến của ḿnh, lư do có ư kiến khác, kư và ghi rơ họ tên.

 

Mẫu số 03

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN

‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------­­‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑

    Số:           /BB-BGHS-TV-PT                         A1 ………, ngày .... tháng … năm .....….  

 

 

BIÊN BẢN

BÀN GIAO HỒ SƠ, TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN

VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ

 

 

Hôm nay, hồi ......... ...giờ .......  ngày ........ tháng ........... năm .............................................

Tại…………………………………………………………………......................................

Chúng tôi gồm:

1. ................................................. Chức vụ: ..........................................................................

2. ................................................. Chức vụ: ..........................................................................

Đại diện bên giao.

Đă tiến hành giao hồ sơ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế 

của2.........................................................................................................................................

cho ........................................................................................................................................

1. ................................................. Chức vụ: ..........................................................................

2. ................................................. Chức vụ: …………..........................................................

Đại diện bên nhận.

HỒ SƠ GỒM 3:

 

Số thứ tự

Tên bút lục hồ sơ

Số trang

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN GỒM 4

 

Số thứ tự

Tang vật, phương tiện

Trọng lượng, số lượng

Ghi chú5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chúng tôi lập biên bản bàn giao hồ sơ, tang vật, phương tiện ghi trên để xử lư theo quy định........................................................................................................................................

Các tang vật đă được kiểm tra lại, nhận đầy đủ và niêm phong, giao cho ông (bà) ......................................................... là người chịu trách nhiệm coi giữ .

Biên bản kết thúc vào hồi ........... giờ ......... ngày .......... tháng ......... năm ..........................

Biên bản được lập thành ........... bản; mỗi bản gồm ............. trang; có nội dung và có giá trị như nhau. Đă giao cho ............................................. 01 bản và một bản lưu hồ sơ.

 

Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ư về nội dung biên bản và cùng kư vào biên bản.

 

Ư kiến bổ sung khác (nếu có)6.

..........................................................................................................................................................................................................................

Biên bản này gồm ........   trang,  được những người có mặt cùng kư xác nhận vào từng trang.

 

Đại diện bên nhận                                                                  Đại diện bên giao

           (Kư, ghi rơ họ tên)                                                                    (Kư, ghi rơ họ tên)

 

 

 

    Người chịu trách nhiệm coi giữ                                                 Thủ trưởng đơn vị

(Kư, ghi rơ họ tên)                                                                   (Kư, ghi rơ họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[1] Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh

2 Ghi tên người vi phạm, tổ chức vi phạm

3 Nếu hồ sơ, tang vật, phương tiện nhiều, lập thành danh mục đính kèm. Danh mục phải có đầy đủ chữ kư của những người có tên trong biên bản

4 Ghi rơ tên hàng, quy cách, chất lượng. Nếu hồ sơ, tang vật, phương tiện nhiều, lập thành danh mục đính kèm. Danh mục phải có đầy đủ chữ kư của những người có tên trong biên bản.

5 Đối với tang vật đă niêm phong, phải ghi rơ số, kư  hiệu (hoặc chữ kư) ở niêm phong vào cột ghi chú

6 Những người có ư kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ư kiến của ḿnh, lư do có ư kiến khác, kư và ghi rơ họ tên


 

 


 

 

Mẫu số 04

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN

‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------­­‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑

Số:           /BB-LV                                         A1 ………, ngày …. tháng …. năm ….   

 

BIÊN BẢN LÀM VIỆC

 

Căn cứ Luật Quản lư thuế ngày 29 /11/2006;

Hôm nay, hồi ......... ...giờ .......  ngày ........ tháng ........... năm ............................................

Tại …………………………………………………………………….................................

Chúng tôi gồm:

1. ................................................. Chức vụ: .........................................................................

2. ................................................. Chức vụ: ……………….................................................

Đă làm việc với:

a) Ông (bà) ............................................. Năm sinh …………..............................................

Quốc tịch: …………….........................................................................................................

Địa chỉ: …………….............................................................................................................

Nghề nghiệp: ……………....................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu số: .................... ngày cấp ................. nơi cấp .........................

b) Ông (bà) ............................................. Năm sinh …………............................................

Quốc tịch: …………….........................................................................................................

Địa chỉ: ……………..............................................................................................................

Nghề nghiệp: ……………....................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu số: .................... ngày cấp ................. nơi cấp .........................

Về việc …………….............................................................................................................

.....................................…………….......................................................................................

Nội dung làm việc:

.....................................…………….......................................................................................

.....................................…………….......................................................................................

.....................................…………….......................................................................................

.....................................…………….......................................................................................

Biên bản kết thúc vào hồi ........... giờ ......... ngày .......... tháng ......... năm .........................

Biên bản được lập thành ........... bản; mỗi bản gồm ............. trang  không tách rời, có nội dung và có giá trị như nhau.

Đă giao cho ................................................................................................................01 bản

Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ư về nội dung biên bản và cùng kư vào biên bản.

Ư kiến bổ sung khác (nếu có)2.

.....................................…………….......................................................................................

Biên bản này gồm ........   trang,  được những người có mặt cùng kư xác nhận vào từng trang.

        Người tham gia làm việc                                                           Người lập biên bản

(Kư, ghi rơ họ tên)                                                                   (Kư, ghi rơ họ tên)

 

 

[1] Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh

2 Những người có ư kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ư kiến của ḿnh, lư do có ư kiến khác, kư và ghi rơ họ tên

 

Mẫu số 05

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN4

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN

‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------­­‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑

Số:           /BB-CN                                         A1 ………, ngày …. tháng …. năm ….   

 

BIÊN BẢN CHỨNG NHẬN

 

Căn cứ Luật Quản lư thuế ngày 29/11/2006;

Hôm nay, hồi ......... ...giờ .......  ngày ........ tháng ........... năm .............................................

Tại ……………………………………………………………….........................................

Chúng tôi gồm:

1. ................................................. Chức vụ: ............................... đơn vị ...............................

2. ................................................. Chức vụ: ………………....... đơn vị ..............................

Với sự chứng kiến của:

a) Ông (bà) ……............................................. Năm sinh ......................................................

Quốc tịch: ………..............................................................................................................

Địa chỉ: ..................................................................................................................................

Nghề nghiệp: ....................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu số: .................... ngày cấp ................. nơi cấp ...................

b) Ông (bà) ……............................................. Năm sinh ...................................

Quốc tịch: …………..............................................................................................................

Địa chỉ: ..................................................................................................................................

Nghề nghiệp: .........................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu số: .................... ngày cấp ................. nơi cấp .........................

Chứng nhận rằng2

...........................................................................................................

................................................................................................................................................

Biên bản kết thúc vào hồi ........... giờ ......... ngày .......... tháng ......... năm ..........................

Biên bản được lập thành ........... bản; mỗi bản gồm ............. trang; có nội dung như nhau.

Đă giao cho ........................................................................................... 01 bản.

 

Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ư về nội dung biên bản và cùng kư vào biên bản.

Ư kiến bổ sung khác (nếu có)3.

................................................................................................................................................

Biên bản này gồm ........   trang,  được những người có mặt cùng kư xác nhận vào từng trang.

 

NGƯỜI CHỨNG KIẾN                                           NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN

   (Kư, ghi rơ họ tên)                                                           (Kư, ghi rơ họ tên)

 

 

 

[1] Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh

2 Ghi nội dung sự việc cần chứng nhận

3 Những người có ư kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ư kiến của ḿnh, lư do có ư kiến khác, kư và ghi rơ họ tên.

4 Nếu biên  bản của Chủ tịch UBND các cấp th́ chỉ cần ghi UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương….., huyện, thành phố thuộc tỉnh……, xă…… mà không cần ghi cơ quan chủ quản.

 

 

Mẫu số 06

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN

‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------­­‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑

Số:           /BB-TTTV-PT                           A1 ………, ngày ….. tháng .…. năm …....  

 

BIÊN BẢN

TỊCH THU TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN

VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ

 

Căn cứ Luật Quản lư thuế ngày 29/11/2006;

Căn cứ Quyết định2 .................. ngày ............ tháng .......... năm .............. do .....................

………………………………………………………………………………………………

chức vụ ......................................................................................................... kư3;

Hôm nay, hồi .......... giờ ............ ngày .............. tháng ................... năm .............. tại …….

...............................................................................................................................................................................................................................................................................................

Chúng tôi gồm4:

1. ................................................. Chức vụ: ............................... đơn vị ...............................

2. ................................................. Chức vụ: ………………....... đơn vị ...............................

Tiến hành lập biên bản tịch thu hàng hoá, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của:

Ông (bà)/tổ chức: ……………..............................................................................................

Địa chỉ: …………..................................................................................................................

Nghề nghiệp: .........................................................................................................................

Với sự chứng kiến của5:           

a) Ông (bà) ……............................................. Năm sinh ......................................................

Quốc tịch: ………..................................................................................................................

Địa chỉ: ..................................................................................................................................

Nghề nghiệp: .........................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu số: .................... ngày cấp ................. nơi cấp ……..................

b) Ông (bà) ……............................................. Năm sinh .....................................................

Quốc tịch: ……………….....................................................................................................

Địa chỉ: ..................................................................................................................................

Nghề nghiệp: .........................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu số: .................... ngày cấp ................. nơi cấp ……..................

Hàng hoá, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế bị tịch thu gồm:

 

Số thứ tự

Tang hàng hoá tang vật,

phương tiện bị tịch thu

Số lượng

Chủng loại, nhăn hiệu, xuất xứ, t́nh trạng tang vật, phương tiện6

Ghi chú7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biên bản kết thúc vào hồi ......... giờ ............ ngày ........... tháng .......... năm ……..............

Biên bản được lập thành ...... bản; mỗi bản gồm ................ trang không tách rời; có nội dung và có giá trị như nhau.

Đă giao cho ....................................................................................... 01 bản

Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ư về nội dung biên bản và cùng kư vào biên bản.

Ư kiến bổ sung khác (nếu có)8: …………................................................................................................................................

................................................................................................................................................

Biên bản này gồm ........   trang,  được những người có mặt cùng kư xác nhận vào từng trang.

 

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH TỊCH THU                  NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN

     (Kư, ghi rơ họ tên)                                                              (Kư, ghi rơ họ tên)

 

 

           

NGƯỜI VI PHẠM    NGƯỜI CHỨNG KIẾN     ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN(nếu có)

  (Kư, ghi rơ họ tên)           (Kư, ghi rơ họ tên)         hoặc ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM                                                                                                   (Kư, ghi rơ họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[1] Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh

2 Ghi tên quyết định là quyết định xử phạt hoặc quyết định tịch thu hàng hoá, vật phẩm, phương tiện vi phạm hành chính về thuế

3 Ghi họ tên, chức vụ của người kư quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế

4 Họ tên và chức vụ người lập biên bản

5 Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rơ họ tên, chức vụ

6 Nếu là phương tiện ghi thêm biển số đăng kư.

7 Ghi rơ hàng hoá tang vật, phương tiện có được niêm phong không, nếu có niêm phong th́ trên niêm phong phải có chữ kư của người vi phạm, có sự chứng kiến của người chứng kiến, đại diện tổ chức hay đại diện chính quyền (nếu có); Nếu hồ sơ, tang vật, phương tiện nhiều, lập thành danh mục đính kèm. Danh mục phải có đầy đủ chữ kư của những người có tên trong biên bản.

8 Những người có ư kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ư kiến của ḿnh, lư do có ư kiến khác, kư và ghi rơ họ tên.


 

                                  Mẫu số 07

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN[13]

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________

Số:            /QĐ-XPHC

_____________________________________________________

A [14]......., ngày....... tháng........ năm........

 

 

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

 XỬ PHẠT VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ

BẰNG H̀NH THỨC PHẠT CẢNH CÁO

(Theo thủ tục đơn giản)

___

 

Căn cứ Luật Quản lư thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ  Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Điều.......... Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 quy định về xử lư vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Xét hành vi vi phạm hành chính do ..........  thực hiện;

Tôi, .......... [15];      Chức vụ: .......... ;

Đơn vị.......... ,

QUYẾT ĐỊNH :

 

Điều 1. Xử phạt cảnh cáo đối với: 

 

Ông (bà)/tổ chức [16] : .......... ................................;

 

Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): .......... ;

 

Địa chỉ: .......... .......... ; Mă số thuế (nếu có):

 

Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD.......... ;

 

Cấp ngày .......... .......... tại .......... ;

 

Lư do:

Đă có hành vi vi phạm hành chính: [17]..........

 

Quy định tại điểm..........  khoản..........  Điều..........  của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 quy định về xử lư vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

 

Những t́nh tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm:

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kư.

 

Quyết định này được gửi cho:

 

1. Ông (bà)/tổ chức [18] ..........  để chấp hành;

 

2. .......... .

 

 Quyết định này gồm ..........  trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

 

 

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH

(Kư, ghi rơ họ tên và đóng dấu)


 

Mẫu số 08

      TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN[19]

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____

Số:            /QĐ-XPHC

____________________________________________________

A [20]..., ngày ...... tháng.... năm..........

 

QUYẾT ĐỊNH

 XỬ PHẠT VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ

BẰNG H̀NH THỨC PHẠT TIỀN

(Theo thủ tục đơn giản)

__________

Căn cứ Luật Quản lư thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Điều................. Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 quy định về xử lư vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Xét hành vi vi phạm do [21]................. thực hiện;

Tôi, ................. [22]            ;           Chức vụ:............;

Đơn vị............ ,

QUYẾT ĐỊNH :

 

Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục đơn giản đối với: 

 

Ông (bà)/tổ chức [23] :................;

 

Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):........................;

 

Địa chỉ: ....................................; Mă số thuế (nếu có):

 

Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD............;

 

Cấp ngày ............                                                               tại ....................................;

Bằng h́nh thức phạt tiền với mức tiền phạt là: ........................ đồng

 

(Ghi bằng chữ....................................).

Lư do:

- Đă có hành vi vi phạm hành chính: [24]............

Hành vi của Ông (bà)/tổ chức............ đă vi phạm quy định tại điểm ............khoản............ Điều... của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 quy định về xử lư vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

Những t́nh tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm:

Điều 2. Ông (bà)/tổ chức............ phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt là ngày ............ tháng ............năm ............ trừ trường hợp ............ [25]. Quá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức ............cố t́nh không chấp hành Quyết định xử phạt th́ bị cưỡng chế thi hành.

Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp ngay cho người ra Quyết định xử phạt và được nhận biên lai thu tiền phạt hoặc tại điểm thu phạt số... của Kho bạc Nhà nước ............ [26] trong ṿng mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt

Ông (bà)/tổ chức........................ có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kư.

Quyết định này được giao cho :

­1. Ông (bà)/tổ chức: ........................để chấp hành;

2. Kho bạc ............ để thu tiền phạt;

3............. .

Quyết định này gồm ............ trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

 

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH

(Kư, ghi rơ họ tên và đóng dấu)


 

 

              Mẫu số 09

        TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN[27]

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____

Sè :            /QĐ-XPHC

________________________________________________________________________________________

A [28]........, ngày........... tháng ...... năm .......

 

QUYẾT ĐỊNH

XỬ PHẠT VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ

____

 

Căn cứ Luật Quản lư thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Điều........... Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 quy định về xử lư vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính do[29] .......... lập hồi ...........giờ ...........         ngày ........... tháng ........... năm ...........tại ........... ;

Tôi, ........... [30];                 Chức vụ:......................;

Đơn vị...................... ,

 

QUYẾT ĐỊNH :

 

Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với:

 Ông (bà)/tổ chức[31]: ..........;

Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ...........;

Địa chỉ: ......................;  Mă số thuế (nếu có):

Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD...........;

Cấp ngày ........... tại......................;

 

Với các h́nh thức sau:

 

1. H́nh thức xử phạt chính:  

 

Cảnh cáo/phạt tiền với mức phạt là: ...................... đồng. (Viết bằng chữ: ......................).

2. H́nh thức phạt bổ sung (nếu có):

 

a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề:........... .

b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính gồm: ........... ........................................................................................................................

 

3. Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có):

 

a) Số tiền thuế truy thu: (Thuế GTGT: , thuế TTĐB: ,  thuế TNDN: , thuế nhà đất: ...) theo từng sắc thuế

b) Biện pháp khắc phục hậu quả khác:

 

Lư do:

- Đă có hành vi vi phạm hành chính: [32]...........

Quy định tại điểm ........... khoản ........... Điều ........... của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 quy định về xử lư vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

 

Những t́nh tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm: ......................

 

Điều 2. Ông (bà)/tổ chức ...........phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt là ngày ...........tháng ...........năm ........... trừ trường hợp được hoăn chấp hành hoặc........... [33].

Quá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức ...........cố t́nh không chấp hành Quyết định xử phạt th́ bị cưỡng chế thi hành.

 

Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp vào tài khoản số: ........... của Kho bạc Nhà nước........... [34] trong ṿng mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt.

 

Ông (bà)/tổ chức ........... có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật.

 

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ..........tháng ........... năm ...........[35].

                                      

Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho:

 

1. Ông (bà)/tổ chức: ...........để chấp hành;

 

2. Kho bạc........... để thu tiền phạt;

 

3....................... .

 Quyết định này gồm ........... trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

 

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH

(Kư, ghi rơ họ tên và đóng dấu)


 

Mẫu số 10

      TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____

Số:            /QĐ- THCH

____________________________________________________

A ..., ngày ...... tháng.... năm..........

 

QUYẾT ĐỊNH TẠM HOĂN CHẤP HÀNH

QUYẾT ĐỊNH XỬ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ BẰNG

 H̀NH THỨC PHẠT TIỀN

___________

 

Căn cứ Luật Quản lư thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Điều................. Nghị định số 98/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế  ................. ;

Xét lư do, điều kiện được tạm hoăn chấp hành quyết định xử phạt tiền thuế ................. thực hiện;

Tôi, .................   ;           Chức vụ:............;

Đơn vị............ ,

 

QUYẾT ĐỊNH :

 

Điều 1. Tạm hoăn chấp hành quyết định xử phạt tiền thuế đối với: 

 

Ông (bà)/tổ chức :................;

 

Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):........................;

 

Địa chỉ: ....................................; Mă số thuế (nếu có):

 

Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD............;

 

Cấp ngày ............                                                               tại ....................................;

 

Các hành vi vi phạm được tạm hoăn chấp hành quyết định xử phạt tiền thuế:

 

 

Lư do tạm hoăn:

 

- Đă có hành vi vi phạm hành chính: ...........

Căn cứ hoàn cảnh của Ông (bà)/tổ chức............ thuộc diện được tạm hoăn chấp hành quyết định xử phạt tiền thuế theo quy định tại điểm ..... Khoản......Điều... của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 quy định về xử lư vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

Điều 2. Ông (bà)/tổ chức được hoăn chấp hành Quyết định quyết định xử phạt tiền thuế từ  ngày ..... tháng .... năm .....  đến ngày..... tháng ..... năm ....

 Số tiền phạt được tạm hoăn chấp hành:

            Hết thời hạn tạm hoăn chấp hành quyết định xử phạt tiền thuế, Ông/Bà   ....... phải thực hiện nộp tiền phạt theo đúng nội dung quy định tại Quyết định số .... ngày .... tháng .... năm của cơ quan .....; nếu Ông/Bà cố t́nh không chấp hành th́ bị cưỡng chế thi hành.

Ông (bà)/tổ chức........................ có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế này theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kư.

Quyết định này được giao cho :

­1. Ông (bà)/tổ chức: ........................để chấp hành;

2. Kho bạc ............ để biết quản lư thu tiền phạt;

3............. .

Quyết định này gồm ............ trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

 

     NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH

                                                                          (Kư, ghi rơ họ tên và đóng dấu)


 

Mẫu số 11

    TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____

Số:            /QĐ-MXP

   ________________________________________

A .., ngày ...... tháng.... năm..........

 

 

QUYẾT ĐỊNH MIỄN XỬ PHẠT VI PHẠM

PHÁP LUẬT VỀ THUẾ

___________

 

Căn cứ Luật Quản lư thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Điều........... Nghị định số 98/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Xét lư do, điều kiện được miễn phạt ................. thực hiện;

Tôi, .................   ;           Chức vụ:...............;

Đơn vị............ ...,

 

QUYẾT ĐỊNH :

 

Điều 1. Miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế đối với: 

 

Ông (bà)/tổ chức  :................;

 

Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):........................;

 

Địa chỉ: ....................................;  Mă số thuế (nếu có):

 

Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD............;

 

Cấp ngày ............                                                               tại ....................................;

 

Các hành vi được miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế:

........................ ................................................... .......................................... .............

Lư do:

 

- Đă có hành vi vi phạm hành chính: ............

Căn cứ hoàn cảnh của Ông (bà)/tổ chức............ thuộc diện được miễn xử phạt theo quy định tại điểm ............khoản............ Điều... của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 quy định về xử lư vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

Ông (bà)/tổ chức........................ có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế này theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kư.

Quyết định này được lập thành 04 bản và giao cho :

­1. Ông (bà)/tổ chức: ........................để chấp hành;

2. Kho bạc ............ để biết xử lư quản lư thu tiền phạt;

3. Cơ quan thuế cấp trên quản lư trực tiếp.

4. Một bản lưu tại cơ quan ban hành quyết định xử phạt.

Quyết định này gồm ............ trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

 

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH

(Kư, ghi rơ họ tên và đóng dấu)

 


 

 

 

 

Mẫu số 12

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN5

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH

‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------­­‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑

     Số:           /QĐ-TTTV-PT                               A1  ………, ngày...... tháng …... năm ….....

 

QUYẾT ĐỊNH

TỊCH THU TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ

------------------------------------2

 

Căn cứ Luật Quản lư thuế ngày 29/11/2006;

Căn cứ khoản 4 Điều 61 Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính ngày 02/7/2002;

Căn cứ Điều .....Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Căn cứ biên bản số .............. ngày ............... tháng ............ năm .........................................

do .................. ................................................................................................................. lập;

Tôi3 ...................................... chức vụ ...................................................................................

Đơn vị ..................................................................................................................................

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tịch thu  ................................... ..............................................................................4

................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Điều 2. Tŕnh tự, thủ tục tịch thu hàng hoá, tang vật thực hiện theo quy định tại......... .......

................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Điều 3. Các ông (bà) ............................................................................................................

và ông (bà) ................................................. có trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

Nơi nhận:                                                                                  Người ra quyết định

- Như Điều 3 ...... bản                                                       (Kư, ghi rơ họ tên và đóng dấu)    

- ………………. bản

- Lưu ................ bản                                                   

 

 

 

 

 

[1] Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh

2 Ghi rơ từng trường hợp:

- Không xác định được chủ sở hữu; - Quá thời hạn không tái xuất; - Không có người đến nhận;

- Hàng hoá tang vật vi phạm do người dưới 14 tuổi vận chuyển; - Tịch thu tang vật vi phạm hành chính thuộc loại cấm lưu thông, lưu hành trong trường hợp quá thời hạn không ra quyết định xử phạt.

3 Họ tên, chức vụ người ra quyết định tịch thu.

4Ghi rơ hàng hoá, tang vật hoặc phương tiện bị tịch thu.

5 Nếu quyết định của Chủ tịch UBND các cấp th́ chỉ cần ghi UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương….., huyện, thành phố thuộc tỉnh……, xă…… mà không cần ghi cơ quan chủ quản.


 

 

 

Mẫu số 13

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH

‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------­­‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑‑

            Số:           /QĐ-KPHQ                           A1 ………, ngày …. tháng …. năm …. 

 

QUYẾT ĐỊNH

ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

DO VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ GÂY RA TRONG TRƯỜNG HỢP

KHÔNG ÁP DỤNG XỬ PHẠT

 

Căn cứ Luật Quản lư thuế ngày 29/11/2006;

Căn cứ Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính ngày 02/7/2002;

Căn cứ Điều............. Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ quy định về xử lư vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;   

V́ ..................................................................................................................................2 nên

không áp dụng xử phạt vi phạm hành chính;

Để khắc phục triệt để hậu quả do vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế gây ra,

Tôi, .............................................................................. 3; Chức vụ ….............................. ...;

Đơn vị ..................................................................................................................................,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính đối với

Ông (bà)/tổ chức4: ................................................................................................................;

Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ......................................................................................;

Địa chỉ: ………………........................................................................................................;

Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD .......................................

..............................................................................................................................................;

Cấp ngày ................................................ tại .......................................................................;

Lư do: ...................................................................................................................................

Đă có hành vi vi phạm hành chính5: ……………….............................................................

Quy định tại điểm .............. khoản ........... Điều ................... của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ quy định về xử lư vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

 

Những t́nh tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm: ………......................................

Lư do không xử phạt vi phạm hành chính: ..........................................................................

Hậu quả cần khắc phục là: ....................................................................................................

Biện pháp để khắc phục hậu quả là: .....................................................................................

a) Số tiền thuế truy thu: (Thuế GTGT: , thuế TTĐB: ,  thuế TNDN: , thuế nhà đất: ...) ghi theo từng sắc thuế.

b) Biện pháp khắc phục hậu quả khác:

Điều 2.  Ông (bà)/tổ chức ............................................................................................. phải

nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định là ngày .............. tháng ............. năm ................................. trừ trường hợp ..........6.

 

Quá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức ....................................................... cố t́nh không chấp hành th́ bị cưỡng chế thi hành..

Ông (bà)/tổ chức: ........................................................... có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định này theo quy định của pháp luật.

 

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ................. tháng ................. năm ............ 7

Quyết định này gồm ................. trang không tách rời, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho:

1. Ông (bà)/tổ chức: ............................................................................................... để chấp hành;

2. Kho bạc ................ để thu tiền phạt   ...............................................................................;

3. …………............................................................................................................................

Quyết định này gồm ......... trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

 

                                                                                        NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH

                                                                                     (Kư, ghi rơ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

 

1 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh

2 Ghi rơ lư do không xử phạt

3 Họ tên người ra Quyết định xử phạt

4 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm

5 Nếu có nhiều hành vi th́ ghi cụ thể từng hành vi vi phạm

6 Ghi rơ lư do

7 Ngày kư Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền quyết định

 


 


[1] Nếu biên bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp lập th́ chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương..., huyện, thành phố thuộc tỉnh..., xă... mà không cần ghi cơ quan chủ quản.

[2]  Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.

[3] Ghi rơ họ tên, chức vụ người lập biên bản.

[4] Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rơ họ tên, chức vụ.

[5] Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

[6]  Ghi cụ thể giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; mô tả hành vi vi phạm.

[7]  Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức bị thiệt hại.

[8] Ghi rơ địa chỉ trụ sở nơi cá nhân, tổ chức vi phạm phải có mặt.

[9] Ghi cụ thể những người, tổ chức được giao biên bản.

[10] Những người có ư kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ư kiến của ḿnh,

    lư do có ư kiến khác, kư và ghi rơ họ tên.

[11], 12 Người lập biên bản phải ghi rơ lư do những người này từ chối không kư biên bản.

 

[13] Nếu Quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp th́ chỉ cần ghi Ủy ban

    nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương..., huyện, thành phố thuộc tỉnh..., xă...

     mà không cần ghi cơ quan chủ quản.

[14]  Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.

[15] Họ tên người ra Quyết định xử phạt.

[16] Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

[17] Nếu có nhiều hành vi th́ ghi cụ thể từng hành vi vi phạm.

[18] Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

[19] Nếu Quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp th́ chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương..., huyện, thành phố thuộc tỉnh..., xă...  mà không cần ghi cơ quan chủ quản.

[20]  Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.

[21] Ghi họ tên người/đại diện tổ chức vi phạm.

[22] Họ tên người ra Quyết định xử phạt.

[23] Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

[24] Nếu có nhiều hành vi th́ ghi cụ thể từng hành vi vi phạm.

[25] Ghi rơ lư do.

[26] Ghi rơ tên, địa chỉ Kho bạc.

[27] Nếu Quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp th́ chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương..., huyện, thành phố thuộc tỉnh..., xă... mà không cần ghi cơ quan chủ quản.

[28]  Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.

[29]  Ghi họ tên, chức vụ người lập biên bản.

[30] Họ tên người ra Quyết định xử phạt.

[31] Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

[32] Nếu có nhiều hành vi th́ ghi cụ thể từng hành vi vi phạm.

[33] Ghi rơ lư do.

[34] Ghi rơ tên, địa chỉ Kho bạc.

[35] Ngày kư Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền xử phạt quyết định.