Hai Quan Binh Duong
Hôm nay Thứ năm, 27/11/2014 1. Thông tư 13/2014/TT-BTC Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài 2. Hướng dẫn DN khai HQ trên hệ thống VNACCS Tìm Kiếm:
Trang chủ Giới thiệu Văn bản Hỏi đáp Hải Quan Điện Tử Tin tức Góp Ý Kho Ngoại Quan VNACCS/VCIS Tiện ích tra cứu
TIỆN ÍCH HỖ TRỢ
Biểu thuế áp mã Thông tin nợ thuế Download Tài liệu DS cửa khẩu đã nối mạng
Tờ khai chuyển cửa khẩu Tổ tư vấn trực tuyến Đường dây nóng Biểu thuế XNK các nước

   Giải bóng đá Mini giao hữu công nghệ thông tin thường niên mở rộng năm 2014
  Ngày 22-11, tại Trung tâm thể thao Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh đã diễn ra giải thi đấu bóng đá Mini giữa những đơn vị làm công tác công nghệ thông tin tại Cục Hải quan các tỉnh phía Nam với đơn vị cung cấp phần mềm Thái Sơn.
   Chi cục Hải quan Sóng thần: Thu ngân sách nhà nước đạt hơn 103% so với kế hoạch được giao
  Phát biểu chỉ đạo tại buổi chúc mừng Chi cục hoàn thành số thu, đồng chí Nguyễn Trường Giang- Phó Cục trưởng Cục Hải quan Bình Dương, chỉ đạo “Đây được xem là năm đầu tiên Chi cục Hải quan Sóng Thần cán đích số thu NSNN trước thời hạn, đồng chí cũng yêu cầu Lãnh đạo Chi cục cần thường xuyên quán triệt CBCC trong đơn vị tập trung hết nhân lực vào nhiệm vụ chung của đơn vị từ nay đến cuối năm 2014 và tiếp tục phát huy kết quả đạt được trong năm nay để bước vào năm 2015 đầy khó khăn hơn, Ban Lãnh đạo Chi cục cần thống nhất cao, tăng cường đoàn kết nội bộ vì nhiệm vụ chung của toàn đơn vị, hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao”.
   Hải quan Bình Dương: Tiếp tục đồng hành cùng doanh nghiệp
  “Hải quan Bình Dương luôn quan tâm, hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn bằng nhiều giải pháp, trong đó đặc biệt quan tâm tới công tác đối thoại doanh nghiệp. Nhờ đó, đơn vị đã kịp thời tháo gỡ khó khăn, ngày càng tạo thuận lợi hơn cho hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư của các doanh nghiệp”… Đó là khẳng định của ông Nguyễn Phước Việt Dũng - Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Bình Dương.
   Chi cục Hải quan KCN Việt Hương, Bình Dương: Thu ngân sách đạt 102% so với chỉ tiêu được giao
  Tính đến thời điểm 31/10, Chi cục Hải quan KCN Việt Hương thuộc Cục Hải quan Bình Dương đã thu nộp ngân sách hơn 167 tỷ đồng, đạt 102% so với chỉ tiêu giao thu 164 tỷ đồng năm 2014.
   Hải quan Bình Dương: Chính thức đo thời gian thông quan, giải phóng hàng
  Ngày 10/11/2014, Đoàn khảo sát đo thời gian thông quan hàng hóa/ giải phóng hàng của Cục Hải quan Bình Dương với sự tham dự của đại diện Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI Chi nhánh TP.HCM) đã tiến hành đo khảo sát thời gian thông quan thông quan hàng hóa tại 4 Chi cục Hải quan trực thuộc là Chi cục Hải quan Việt Nam- Singapore, Chi cục Hải quan KCNST, Chi cục Hải quan Ngoài Khu công nghiệp và Chi cục HQ Mỹ Phước
   Bình Dương: Từ ngày 10/11- 15/11, chính thức đo thời gian thông quan, giải phóng hàng tại 4 Chi cục Hải quan trực thuộc
  Theo đó, từ ngày 10/11- 15/11 Cục Hải quan Bình Dương sẽ chính thức đo thời gian thông quan hàng hóa/ giải phóng hàng tại 4 Chi cục Hải quan trực thuộc là Chi cục Hải quan Mỹ Phước, Chi cục Hải quan Quản lý hàng hóa XNK ngoài khu công nghiệp, Chi cục Hải quan khu công nghiệp Việt Nam- Singpore, Chi cục Hải quan Khu công nghiệp Sóng Thần.
   Hải quan Bình Dương: Tăng cường công tác đối thoại doanh nghiệp trên địa bàn
  Trong thời gian vừa qua, cùng với quá trình cải cách, hiện đại hóa Hải quan đã được Chính phủ, Bộ Tài chính và Ngành Hải quan đặc biệt coi trọng và được đẩy mạnh. Với những nỗ lực rất đáng biểu dương khen ngợi của cán bộ, công chức trong toàn Ngành, sự quan tâm, ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình, hiệu quả của các cơ quan hữu quan cũng như nguồn tài trợ của chính phủ nước ngoài như Nhật bản
   Hải quan Bình Dương: Tổ chức hội thảo với Đại lý thủ tục hải quan
  Ngày 29/10/2014, Cục Hải quan Bình Dương đã tổ chức buổi hội thảo lấy ý kiến dự thảo Thông tư Quy định về thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, thay thế Thông tư 80/2011/TT-BTC ngày 09/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan với 20 đại lý thủ tục hải quan trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
   Hải quan Bình Dương: Tổ chức hội thảo nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý hàng gia công- sản xuất xuất khẩu ngành may mặc
  Trong thời gian qua, hoạt động gia công và sản xuất xuất khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương luôn chiếm tỷ trọng cao (>83%) tổng số tờ khai và hàng hóa XNK. Với đặc điểm là luôn được nhà nước quan tâm và hỗ trợ ưu đãi về thuế đối với 02 loại hình này (miễn, ân hạn, hoàn thuế NK…), loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu luôn là lĩnh vực hấp dẫn thu hút đầu tư, riêng tại Bình Dương loại hình này này rất phổ biến do còn phủ hợp với nhiều điều kiện khác nhau như nguồn lao động dồi dào, nhà đầu tư…
   Biểu dương nhiều cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua "làm theo Bác" quý III/2014
  Tại buổi lễ chào cờ đầu tháng 10/2014 của Cục Hải quan Bình Dương, đã trang trọng diễn ra lễ tuyên dương 16 cá nhân đã có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua “làm theo Bác” quý III năm 2014 theo chuyên đề “chống chủ nghĩa cá nhân” trước sự chứng kiến của toàn thể cán bộ công chức Cục Hải quan Bình Dương.
Xem tất cả...
TIN VẮN - SỰ KIỆN
Previous
Next
MỘT SỐ VĂN BẢN MỚI
Tờ khai hải quan hàng hóa XK-NK tại chỗ trong hồ sơ hoàn thuế     *****  Hướng dẫn về thuế GTGT đối với thuốc thú y, vắc xin dành cho thú y, nguyên liệu sản xuất thuốc thú y, thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho ngành thú y      *****  Hoàn thuế GTGT hàng NK nộp nhầm, nộp thừa     *****  Hướng dẫn thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt     *****  Triển khai thực hiện Cv số 7415/VPCP-KTTH ngày 23/9/2014     *****  Xử lý vướng mắc tại Thông tư 128, Thông tư 22 và ghi nhãn hàng hóa     *****  Khai báo, sửa đổi, bổ sung tiêu chí "phương tiện vận chuyển dự kiến" trên tờ khai XK VNACCS     ***** 
Stt Số hiệu Ngày ban hành Trích yếu/Tóm tắt
1 . 17192/BTC-TCHQ 26/11/2014 Tờ khai hải quan hàng hóa XK-NK tại chỗ trong hồ sơ hoàn thuế
2 . 13997/TCHQ-TXNK 21/11/2014 Hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài sân bay quốc tế Đà Nẵng, Cam Ranh
3 . 14007/TCHQ-TXNK 21/11/2014 Thực hiện thông quan hàng hóa theo tinh thần công văn 13611/BTC-TCHQ
4 . 14050/TCHQ-GSQL 21/11/2014 Đưa mẫu địa chất ra nước ngoài
5 . 13810/TCHQ-TXNK 14/11/2014 Vướng mắc trong quá trình thu nộp thuế hàng hóa vận chuyển qua biên giới đất liền
6 . 16522/BTC-TCHQ 13/11/2014 Tờ khai hải quan có kết quả kiểm hóa trong hồ sơ hoàn thuế
7 . 13798/TCHQ-GSQL 13/11/2014 Ghi nhãn hàng hóa XK
8 . 13734/TCHQ-TXNK 12/11/2014 Thép không hợp kim
9 . 13599/TB-TCHQ 10/11/2014 Thông báo kết quả phân loại đối với hàng hóa XK, NK (Chi cục VH)
10 . 13575/TB-TCHQ 07/11/2014 Thông báo kết quả phân loại đối với hàng hóa XK, NK( Chi cục Vsip)
11 . 13574/TB-TCHQ 07/11/2014 Thông báo kết quả phân loại đối với hàng hóa XK, NK (Chi cục Vsip)
12 . 13540/TB-TCHQ 07/11/2014 Thông báo KQPL đối với hàng hóa XK, NK (Chi cục MP)
13 . 13531/TB-TCHQ 07/11/2014 Thông báo KQPL đối với hàng hóa XK, NK (Chi cục Vsip)
14 . 13530/TB-TCHQ 07/11/2014 Thông báo KQPL đối với hàng hóa XK, NK (Chi cục MP)
15 . 13529/TB-TCHQ 07/11/2014 Thông báo KQPL đối với hàng hóa XK, NK (Chi cục Vsip)
Xem tất cả...
CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
1. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương: Công ty chúng tôi trước đây là chuyên về gia công nhưng vừa qua công ty chúng tôi có ký hợp đồng hợp đồng nhập nguyên liệu để xuất hàng xuất khẩu cho đối tác nước ngoài, và đây là loại hình mới đối với công ty chúng tôi nên công ty chúng tôi không am hiểu về quy trình các loại thủ tục hải quan có liên quan đến loại hình này cũng như quy trình thủ tục thanh khoản, thanh lý, cách xử lý nguyên liệu dư thừa, thời gian, thời hạn.... vậy kính mong Cục Hải quan Bình Dương hướng dẫn giúp công ty chúng tôi.
Xin cảm ơn quý Cục.
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
Quy trình, thủ tục để nhập khẩu nguyên vật liệu theo loại hình SXXK đề nghị Công ty tham khảo quy định tại Điều 34 đến Điều 40 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính và Điều 23 Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính để biết được thông tin chi tiết.

Về hồ sơ thanh khoản đề nghị Công ty tham khảo quy định tại Điều 117 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính và Khoản 5 Điều 23 Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính để biết thêm thông tin chi tiết.

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể hoặc truy cập vào website: haiquanbinhduong.gov.vn vào mục văn bản để thực hiện chức năng tìm kiếm văn bản cần tra cứu.

Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính, Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính)
2. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương: Hiện tại Công ty chúng tôi đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Sóng Thần- Cục Hải quan Bình Dương. Hiện nay, công ty chúng tôi gặp vướng mắc như sau: Công ty chúng tôi ký nhận gia công cho đối tác nước ngoài, chúng tôi đã thanh khoản xong hợp đồng gia công này và còn dư một số nguyên liệu còn lại. Vừa qua, công ty chúng tôi có mở tờ khai nhận số nguyên phụ liệu dư này sang tiếp hợp đồng gia công tiếp theo theo chỉ định của bên đặt gia công nước ngoài. Tuy nhiên do phía khách hàng nước ngoài gặp khó khăn và có văn bản thông báo cho chúng tôi là sẽ không sản xuất số nguyên phụ liệu nêu trên và từ chối nhận lại hàng. Vậy cho công ty chúng tôi hỏi nếu chúng tôi muốn nộp thuế cho lô hàng nêu trên thì chúng tôi cần làm những thủ tục gì?
Xin cảm ơn quý Cục! (CÔNG TY TNHH ÁNH SAO VÀNG)
Trả lời: 
Về vướng mắc của CÔNG TY TNHH ÁNH SAO VÀNG, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
Căn cứ Điều 28 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định Xử lý đốI vớI nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn; sản phẩm gia công không xuất trả được do bên đặt gia công từ bỏ:
“Thương nhân nhận gia công chịu trách nhiệm nộp thuế để tiêu thụ nội địa đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn; sản phẩm gia công không xuất trả được do bên đặt gia công từ bỏ như quy định tại khoản 2 Điều 43 Thông tư số 128/2013/TT-BTC hoặc làm thủ tục tiêu hủy theo quy định tại điểm đ, khoản 2 Điều 27 Thông tư này. Căn cứ tính thuế được xác định tạI thờI điểm chuyển đổi mục đích sử dụng theo quy định tạI Thông tư số 128/2013/TT-BTC.”
Căn cứ khoản 2 Điều 43 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“ĐốI vớI sản phẩm gia công hoàn chỉnh nhập khẩu tại chỗ; sản phẩm gia công dùng để thanh toán tiền công gia công; nguyên liệu, vật tư dư thừa sau khi quyết toán xong hợp đồng gia công bán tại thị trường Việt Nam thì đăng ký tờ khai hải quan mới theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ. Thương nhân thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu, chính sách thuế như đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài.”
Căn cứ khoản 8 Điều 11 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kê khai thuộc đốI tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan và đã được xử lý theo kê khai nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, xét miễn thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất chuyển tiêu thụ nộI địa thì thực hiện như sau:
a) Người nộp thuế phải có văn bản thông báo về số lượng, chất lượng, chủng loại, mã số, trị giá, xuất xứ hàng hóa dự kiến thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thay đổI mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa của người nộp thuế, cơ quan hải quan có văn bản trả lờI;
Sau khi được cơ quan hảI quan chấp thuận cho thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo quy định tạI khoản 1 Điều 96 Thông tư này trên tờ khai hảI quan mới.”
Căn cứ điểm c.3 khoản 3 Điều 46 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định Thanh lý, thay đổi mục đích sử dụng hàng hoá nhập khẩu miễn thuế:
“Trường hợp nhượng bán tại thị trường Việt Nam, cho, biếu, tặng, tiêu huỷ thì phải thực hiện việc kê khai, tính thuế trên tờ khai hải quan mớitheo hướng dẫn tại khoản 8 Điều 11 Thông tư này. Doanh nghiệp làm thủ tục hải quan theo loại hình nhập khẩu tương ứng; chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai nhập khẩu, trừ trường hợp tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu miễn thuế doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý nhập khẩu.”
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan và quản lý hợp đồng gia công cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính).
3. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Hiện Công ty chúng tôi đang có kế hoạch nhập nguyên liệu từ nước ngoài vào Kho ngoại quan (TBS Tân Vạn), sau đó bán cho 1 Doanh nghiệp trong nước (đặt tên là doanh nghiệp X) và Doanh nghiệp này dùng nguyên liệu này để sản xuất và xuất khẩu trực tiếp sang khách hàng của họ là đối tác ở nước ngoài. Vậy cho công ty chúng tôi hỏi: Doanh nghiệp này có được nhập Nguyên liệu dưới dạng Nhập SXXK từ Kho Ngoại quan hay không? Nếu Doanh Nghiệp này được Nhập SXXK thì khi xuất đi, Doanh nghiệp này có được hoàn thuế gì hay không?
Xin cảm ơn Cục Hải quan Bình Dương!
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:

Thứ 1: Doanh nghiệp này (Doanh nghiệp X) có được nhập Nguyên liệu dưới dạng Nhập SXXK từ Kho Ngoại quan hay không?
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định 154/2005/NĐ-CP 15/12/2005 của Chính phủ quy định Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan gồm:
“Hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài chờ đưa vào thị trường trong nước, chưa phải nộp thuế nhập khẩu;”
Trường hợp Công ty bán nguyên liệu này cho một doanh nghiệp trong nước (Doanh nghiệp X) và Doanh nghiệp X dùng nguyên liệu này để sản xuất và xuất khẩu trực tiếp sang khách hàng của họ là đối tác ở nước ngoài thì Doanh nghiệp X được phép nhập khẩu nguyên vật liệu này theo loại hình SXXK từ kho ngoại quan.
Thứ 2. Nếu Doanh Nghiệp này được Nhập SXXK thì khi xuất đi, Doanh nghiệp X có được thanh khoản thuế hay không?
Trường hợp Doanh Nghiệp X Nhập SXXK thì khi xuất đi sẽ thuộc đối tượng được hoàn thuế NK theo quy định tại khoản 5 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính.

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính và Nghị định 154/2005/NĐ-CP 15/12/2005 của Chính phủ).

4. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Công ty chúng tôi hiện đang làn thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan KCNST (Bình Dương), nay công ty chúng tôi có vướng mắc muốn hỏi Cục HQBD như sau: Công ty chúng tôi vừa qua có ký với công ty nước ngoài và nhận gia công quần áo cho công ty nước ngoài, đến nay hợp đồng đã hoàn tất, tuy nhiên bên công ty chúng tôi và đối tác nước có thỏa thuận trong trường hợp còn dư nguyên liệu thừa thì công ty tôi có quyền mua lại toàn bộ số nguyên liệu thừa này và công ty chúng tôi sẽ dùng nguyên liệu này để sản xuất hàng xuất khẩu. Vậy cho công ty chúng tôi hỏi thủ tục được thực hiện ra sao? loại hình khai báo là gì?
Xin cảm ơn cơ quan hải quan!
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 27 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định: “Các hình thức xử lý:

Tùy theo sự thỏa thuận trong hợp đồng gia công và quy định của pháp luật Việt Nam, nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, phế thải, máy móc, thiết bị thuê, mượn để gia công được xử lý như sau:

a) Bán tại thị trường Việt Nam (thực hiện theo phương thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ);

b) Xuất khẩu trả ra nước ngoài;

c) Chuyển sang thực hiện hợp đồng gia công khác tại Việt Nam;

d) Biếu, tặng tại Việt Nam;

e) Tiêu hủy tại Việt Nam.”

Theo đó, để Công ty có thể mua lại số nguyên vật liệu dưa thừa của hợp đồng gia công này và sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất xuất khẩu theo loại hình nhập SXXK thì Công ty tiến hành như sau:

- Tiến hành thủ tục thanh lý số nguyên vật liệu thừa của HĐGC trên bằng hình thức xuất khẩu: xuất vào Kho ngoại quan.

- Công ty tiến hành NK số nguyên vật liệu này theo hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài dùng để sản xuất sản phẩm XK và được nhập khẩu từ Kho ngoại quan vào nội địa.

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính)
5. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, hiện nay công ty đang dự kiến nhập khẩu 1 số lô hàng máy móc thiết bị đã qua sử dụng, xuất sứ từ Trung Quốc để tạo tài sản cố định cho công ty. Nhưng theo Thông tư 20/2014/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ thì đã ngừng hiệu lực thi hành, Vậy nay công ty chúng tôi cần làm thủ tục như thế nào để nhập khẩu lô hàng này Công ty chúng tôi là công ty 100% vốn nước ngoài thì công ty chúng tôi phải thực hiện theo quy định nào? có đóng thuế nhập khẩu và VAT gì hay không?
Xin cảm ơn quý cơ quan hải quan !

Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
1. Thủ tục NK MMTB qua sử dụng từ Trung Quốc:
Căn cứ Điều 1 Quyết định 2279/QĐ-BKHCN ngày 29/08/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định: “Ngưng hiệu lực thi hành đối với Thông tư số 20/2014/TT-BKHCN ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.”
Theo đó, từ 01/09/2014 Công ty nhập khẩu MMTB đã qua sử dụng thì phải tuân theo các quy định sau:
- Căn cứ điểm b mục 3 công văn 3016/BKHCN-ĐTG ngày 24/09/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn:
“Trong thời gian chờ ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, để giải quyết khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng, Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị như sau:
b) Đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng có xuất xứ và/hoặc nhập khẩu từ Trung Quốc thì tiếp tục thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành và theo Thông báo số 2527/TB-BKHCN ngày 06/9/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc tạm ngừng nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.”
- Căn cứ khoản 2 Thông báo 2527/TB-BKHCN ngày 06/09/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định: “Để xác nhận lô hàng máy móc, thiết bị, dây chuyên công nghệ có xuất xứ từ Trung Quốc không thuộc các trường hợp bị tạm ngừng nhập khẩu nêu trên, đề nghị nhà nhập khẩu gửi các hồ sơ sau đây về Bộ Khoa học và Công nghệ:
+ Hồ sơ nhập khẩu hàng hóa theo quy định;
+ Tài liệu chứng minh nguồn gốc, xuất xứ máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ (trong đó nêu rõ năm sản xuất, nơi sản xuất, năm bắt đầu sử dụng, địa điểm và đơn vị đã sử dụng trước khi nhập khẩu).
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét, xác nhận và trả lời cho nhà nhập khẩu biết nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; trường hợp không xác nhận sẽ nêu rõ lý do.”
Như vậy, trường hợp Công ty muốn nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có xuất xứ từ Trung Quốc thì Công ty phải có xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận lô hàng máy móc, thiết bị, dây chuyên công nghệ có xuất xứ từ Trung Quốc không thuộc các trường hợp bị tạm ngừng nhập khẩu.Đề nghị Công ty tham khảo các quy định nêu trên và thực hiện theo quy định.
2. Chính sách thuế:
a./ Trường hợp dự án của Công ty thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ.
Việc xác định dự án của Công ty có thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hay không sẽ do Công ty tự đối chiếu ngành nghề hoạt động của mình ghi trên Giấy chứng nhận đầu tư với Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ. Nếu thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, Công ty tiếp tục xác định hàng hóa nhập khẩu của mình có thuộc đối tượng được miễn thuế hay không và thực hiện theo các căn cứ sau:
Căn cứ khoản 7 Điều 100 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định các đối tượng miễn thuế NK bao gồm: “Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP hoặc địa bàn thuộc ưu đãi thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 53/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về địa bàn ưu đãi đầu tư, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị hành chính mới thành lập do Chính phủ điều chỉnh địa giới hành chính, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm:
a) Thiết bị, máy móc nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a.1) Phù hợp với lĩnh vực đầu tư, mục tiêu, qui mô của dự án đầu tư;
a.2) Đáp ứng các qui định về tài sản cố định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính.”.
Nếu dự án đầu tư của Công ty thuộc một trong những lĩnh vực được ưu đãi đầu tư theo quy định trên, trước khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu lô hàng, Công ty phải đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế tại Cục Hải quan nơi Công ty có trụ sở (đối với trường hợp Công ty là Cục Hải quan Bình Dương) theo Điều 101 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính, thì hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định và thuộc điểm a nêu trên sẽ được miễn thuế nhập khẩu.
Hàng hóa nhập khẩu của Công ty sẽ được nhập khẩu theo loại hình Nhập đầu tư tạo tài sản cố định (A12). Công ty chỉ được miễn thuế nhập khẩu, riêng thuế GTGT phải nộp thuế theo quy định.
b./ Trường hợp dự án của Công ty không thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ.
Công ty nhập khẩu máy móc, thiết bị để tạo tài sản cố định theo loại hình nhập đầu tư nộp thuế (A12) và nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT theo quy định.
Thủ tục hải quan nhập khẩu thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều 11 và 12 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan truyền thống) hoặc Điều 8 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan điện tử theo Hệ thống VNACCS).
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (công văn 3016/BKHCN-ĐTG ngày 24/09/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính, Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính, Thông báo 2527/TB-BKHCN ngày 06/09/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ).
6. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương: Công ty chúng tôi hiện đang đóng và làm thủ tục trên địa bàn Chi cục HQ KCNST. Nay công ty có vướng mắc như sau: Khách hàng của chúng tôi là 1 công ty thương mại có 100% vốn đầu tư nước ngoài, có nhu cầu mua thép nguyên liệu tại VN (bán thành phẩm) để đặt gia công ở nước ngoài, sau đó nhập lại Thép thành phẩm (sau khi đã được gia công). Vậy xin vui lòng cho Chúng tôi hỏi một số vấn đề sau: là khách hàng của công ty Chúng tôi có chức năng để đặt gia công ở nước ngoài không? Thủ tục xuất NL và nhập lại thành phẩm như thế nào? Có qui định về việc phải đăng ký tại Chi cục Hải quan nào hay không? Khi nhập thép thành phẩm có phải xin giấy phép hay kiểm tra chất lượng không? Thủ tục thực hiện ra sao? Ngoài ra, nếu KH Chúng tôi mua thép thành phẩm từ các nhà sản xuất trong nước để xuất khẩu thì ngoài thủ tục xuất thông thường có phải tuân theo thủ tục quản lý chuyên ngành gì không?
Xin trân trọng!
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
1. Vướng mắc 1:
Căn cứ điểm a mục 4 Thông tư 04/2007/TT-BTM ngày 04/04/2007 quy định: “Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận gia công, gia công lại sản phẩm phù hợp với mục tiêu quy định tại Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, cụ thể:
- Được nhận gia công cho thương nhân nước ngoài, nhận gia công và gia công lại cho thương nhân trong nước.
- Được thuê gia công trong nước, đặt gia công ở nước ngoài một hoặc nhiều công đoạn sản xuất mà máy móc, thiết bị của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chưa đáp ứng được về số lượng hoặc chất lượng.”
Theo đó, doanh nghiệp FDI được phép mua nguyên vật liệu trong nước để đặt gia công ở nước ngoài phù hợp với mục tiêu quy định tại Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
2. Vướng mắc thứ 2:
Thủ tục xuất khẩu nguyên vật liệu và nhập khẩu thành phẩm sau khi đặt gia công ở nước ngoài đề nghị Công ty tham khảo quy định tại Mục 3 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính để biết thêm thông tin chi tiết.
3. Vướng mắc thứ 3:
Căn cứ Điều 7 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định Địa điểm làm thủ tục hải quan: “Việc thực hiện thủ tục hải quan đối với một hợp đồng gia công được thực hiện tại một Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố do thương nhân lựa chọn, cụ thể:
1. Tại Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan nơi thương nhân có cơ sở sản xuất hoặc cơ sở sản xuất nơi gia công lại;
2. Tại Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan nơi thương nhân có trụ sở chính được thành lập theo quy định của pháp luật;
3. Tại Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan nơi có Chi nhánh của thương nhân; chi nhánh này được thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng, nhiệm vụ làm thủ tục hải quan theo quy định và đóng trên địa bàn có cửa khẩu thực tế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để thực hiện hợp đồng gia công;
4. Trường hợp thương nhân được tổ chức theo mô hình Tập đoàn, Tổng công ty (Công ty mẹ - Công ty con) có đơn vị chuyên trách thực hiện việc nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để cung cấp cho các đơn vị trực thuộc hoặc có cơ sở sản xuất tại nhiều tỉnh, thành phố khác nhau thì được lựa chọn một Chi cục Hải quan nơi có cơ sở sản xuất hoặc một Chi cục Hải quan nơi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để thực hiện hợp đồng gia công;
5. Trường hợp tại nơi có cơ sở sản xuất hoặc nơi có trụ sở chính của thương nhân không có tổ chức hải quan thì thương nhân được lựa chọn một Chi cục Hải quan thuận tiện thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố để đăng ký làm thủ tục hải quan.”
Đề nghị Công ty tham khảo quy định nêu trên và lựa chọn nơi làm thủ tục cho phù hợp với thực tế tại Công ty.
4. Vướng mắc 4:
Căn cứ điểm c khoản 1 Công văn 4719/BCT-KHCN ngày 30/05/2014 của Bộ Công Thương quy định Các nội dung không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN: “Sản phẩm thép nhập khẩu về để gia công xuất khẩu được điều chỉnh theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013, Chương 6 Gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài; Thông tư 128/2013/TT-BTC (chương II Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan).”
Do đó, Khi nhập sản phẩm thép thành phẩm sau khi đặt gia công ở nước ngoài thì không thuộc đối tượng điều chỉnh bởi 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương và Bộ Khoa học và Công nghệ.
5. Vướng mắc 5:
Mặt hàng Thép không thuộc danh mục các mặt hàng cấm xuất khẩu hoặc hạn chế xuất khẩu nên Công ty là doanh nghiệp FDI đã được cấp Giấy phép kinh doanh mặt hàng này thì Công ty được phép làm thủ tục XK như hàng hoá thương mại thông thường khác.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn (Thông tư 04/2007/TT-BTM ngày 04/04/2007, Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính, Công văn 4719/BCT-KHCN ngày 30/05/2014 của Bộ Công Thương, Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN và Nghị định 187/2013/NĐ-CP của Chính phủ).
7. Câu hỏi: 
Kinh1 gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ trên địa bàn Chi cục HQ KCN Việt Nam- Singapore. Sự việc của công ty phát sinh vấn đề như sau: Sau khi kết thúc hợp đồng gia công thì có 1 lượng nguyên vật liệu dư thừa. Bên thuê gia công không muốn nhận lại do thời gian để trong kho vật liệu bị biến đổi, giá trị NVL bị hao mòn, không đạt tiêu chuẩn để sản xuất nữa mà đồng ý cho công ty tiêu hủy tại Việt Nam. Vậy cho tôi hỏi thủ tục tiêu hủy nguyên vật liệu dư thừa thực hiện như thế nào? Nếu được tiêu hủy vậy bên công ty chúng tôi có phải nộp thuế nhập khẩu cho lượng nguyên vật liệu dư thừa đã tiêu hủy này hay không không?
Xin cảm ơn quý cơ quan Hải quan.
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương có ý kiến trao đổi với công ty như sau:
1. Thủ tục tiêu huỷ phế liệu:
Căn cứ điểm e khoản 1 Điều 27 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định Tùy theo sự thỏa thuận trong hợp đồng gia công và quy định của pháp luật Việt Nam, nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, phế thải, máy móc, thiết bị thuê, mượn để gia công được xử lý như sau: “Tiêu hủy tạị Việt Nam.”
Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 27 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định Thủ tục hải quan giám sát việc tiêu hủy phế liệu, phế phẩm, phế thảI tạI Việt Nam: “đ1) Việc tiêu hủy phế liệu, phế phẩm, phế thảI được tiến hành trong quá trình thực hiện hoặc sau khi kết thúc hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công.
đ2) Thủ tục hải quan giám sát việc tiêu hủy:
đ2.1) Thương nhân có văn bản gửi Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công thông báo thời gian, địa điểm tiêu hủy trong đó nêu rõ phương pháp, biện pháp tiêu hủy kèm theo văn bản thỏa thuận của bên đặt gia công và văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về quản lý môi trường trong trường hợp thương nhân trực tiếp tiêu hủy.
Trường hợp thương nhân thuê thương nhân khác có chức năng xử lý phế liệu, phế phẩm, phế thải thì phải có hợp đồng tiêu hủy (01 bản chính) và văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền đối với thương nhân này (01 bản chụp).
đ2.2) Thương nhân chủ động tổ chức việc tiêu hủy và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tác động của toàn bộ quá trình tiêu hủy đốI vớI môi trường.
đ2.3) Chi cục HảI quan quản lý hợp đồng gia công cử 02 công chức Hải quan giám sát quá trình tiêu hủy.
đ2.4) Khi kết thúc tiêu hủy, các bên tiến hành lập biên bản xác nhận việc tiêu hủy theo đúng quy định. Biên bản này phải có chữ ký của ngườI đại diện theo pháp luật của thương nhân, dấu của thương nhân có hàng tiêu hủy, họ tên, chữ ký của công chức hảI quan giám sát việc tiêu hủy và người được người đại diện theo pháp luật giao tham gia vào quá trình tiêu hủy.
đ3) Trường hợp tiêu hủy phế liệu, phế phẩm, phế thải không thực hiện tại thương nhân phát sinh phế liệu, phế phẩm, phế thải mà phảI vận chuyển đến một địa điểm khác để tiêu hủy thì thực hiện như sau:
đ3.1) Việc vận chuyển phế liệu, phế phẩm, phế thải đến địa điểm tiêu hủy phảI thực hiện đúng quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
đ3.2) Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công thực hiện niêm phong hải quan đối với phương tiện chứa phế liệu, phế phẩm, phế phẩm vận chuyển đến địa điểm tiêu hủy. Trường hợp địa điểm tiêu hủy thuộc cùng một địa bàn tỉnh/thành phố thì Chi cục HảI quan quản lý hợp đồng gia công chịu trách nhiệm giám sát tiêu hủy.
Trường hợp địa điểm tiêu hủy thuộc địa bàn quản lý của Cục Hải quan tỉnh, thành phố khác thì Chi cục HảI quan quản lý hợp đồng gia công có văn bản đề nghị đơn vị hải quan nơi có địa điểm tiêu hủy giám sát việc tiêu hủy theo quy định tạI tiết đ2, điểm đ, khoản 2 Điều này. Kết thúc việc tiêu hủy, Chi cục Hải quan giám sát tiêu hủy gửi Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công 01 Biên bản tiêu hủy (có chữ ký đầy đủ của các bên liên quan).
Thủ tục giám sát, bàn giao nhiệm vụ giám sát thực hiện theo quy định đốI vớI hàng hóa chuyển cửa khẩu hướng dẫn tại quy trình nghiệp vụ thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu.”
2. Chính sách thuế khi tiêu huỷ:
Căn cứ khoản 4 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm: “Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài được phép tiêu hủy tại Việt Nam theo quy định của pháp luật sau khi thanh lý, thanh khoản hợp đồng gia công) và khi xuất trả sản phẩm cho phía nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công cho phía Việt Nam được miễn thuế xuất khẩu, khi nhập khẩu trở lại được miễn thuế nhập khẩu trên phần trị giá của hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công theo hợp đồng.”
ĐốI vớI nguyên vật liệu, phế phẩm, phế liệu của hợp đồng gia công được phép tiêu huỷ tạI Việt Nam và được thoả thuận trong hợp đồng gia công thì khi tiêu huỷ sẽ thuộc đốI tượng được miễn thuế.
Trên đây là trao đổ của Cục Hải quan Bình Dương với công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo(Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính và Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ).
8. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Sóng Thần- Cục Hải quan Bình dương. Nay công ty có vấn đề muốn hỏi cơ quan hải quan như sau: Vừa qua công ty chúng tôi có tiến hành nộp hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công nhưng do nhiều yếu tố, nên không ty chúng tôi đã nộp hồ sơ thanh khoản trễ hạn so với quy định tại Thông tư 13/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Như vậy cho tôi hỏi công ty sẽ bị xử phạt như thế nào? theo quy định số mấy và khoảng tiền nộp phạt là bao nhiêu?
Xin cảm ơn Cục Hải quan Bình Dương
Trả lời: 
Về vướng mắc công ty đã nêu, Cục Hải quan Bình Dương xin có ý kiến trao đổi với công ty như sau:
Căn cứ theo điểm b, khoản 2, Điều 6, Mục II Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định về XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN, có quy định như sau: "2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: b) Không nộp hồ sơ đúng thời hạn quy định để báo cáo, thanh khoản, quyết toán, xét hoàn thuế;" như vậy đối với trường hợp của công ty đã nêu đã vi phạm vào điều khoản như trên.
Về mức phạt theo quy định là phạt trong phạm vi mức khung đã quy định tức là từ 1.000.000đ đến 5.000.000đ, cán bộ tiếp nhận xử lý sẽ tiến hành đối chiếu các dữ kiện trên hệ thống xử lý vi phạm của hải quan để xem xét các yếu tố tăng nặng hoặc giảm nhẹ để có thể ra quyết định xử phạt đúng quy định nhưng đảm bảo nguyên tắc không thấp hơn mức khung tối thiểu và không cao hơn mức khung tối đa cho phép.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết và đối với trường hợp của công ty thì đề nghị công ty liên hệ với Chi cục Hải quan Sóng Thần- Cục HQBD để được hướng dẫn rõ ràng.
Xin trân trọng!

Cán bộ thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ)
9. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Công ty có nhà máy xí nghiệp tại KCN Mỹ Phước và hiện đang làm thủ tục hải quan tại Bình Dương theo loại hình SXXK, sản phẩm xuất khẩu chính của công ty chúng tôi là giày da, dép. Hiện nay Cty đang dự tính nhập lô hàng "mỹ phẩm các loại như dầu thơm, son môi" để làm quà tặng kèm theo trong mỗi hộp giày xuất khẩu. Mối sản phẩm sau khi đóng gói xong sẽ bỏ thêm vào 01 sản phẩm mỹ phẩm nhỏ làm quà tặng cho khách hàng, sau đó xuất cho khách hàng. Vậy cho công ty hỏi về thủ tục có được nhập khẩu lô hàng mỹ phẩm đó hay không? Nếu được công ty phải mở tờ khai theo loại hình nào? Công ty có cần phải xin giấy phép nào cho lô hàng đó hay không? và nơi làm thủ tục là hải quan mỹ phước có được hay không?
Xin cảm ơn quý cơ quan!
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương có ý kiến trao đổi và có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 3 Điều 34 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu (sau đây viết tắt là SXXK) bao gồm: “Sản phẩm hoàn chỉnh do doanh nghiệp nhập khẩu để gắn vào sản phẩm xuất khẩu, để đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu hoặc để đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư mua trong nước thành mặt hàng đồng bộ để xuất khẩu ra nước ngoài;”
Theo đó, trường hợp như Công ty nêu là nhập khẩu mặt hàng "mỹ phẩm các loại như dầu thơm, son môi..." để làm quà tặng kèm theo trong mỗi hộp giày, dép xuất khẩu thì mở tờ khai theo loại hình SXXK, và đăng ký làm thủ tục NK đối với mặt hàng này tại các Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan Bình Dương..
Ngoài ra, các sản phẩm kèm theo là thuộc hàng hoá Mỹ phẩm nên khi NK Công ty phải thoả các điều kiện sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 35 Thông tư 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về việc nhập khẩu mỹ phẩm như sau:
“Các sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực được phép nhập khẩu vào Việt Nam. Thủ tục nhập khẩu thực hiện tại cơ quan Hải quan theo quy định hiện hành. Khi làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp xuất trình với cơ quan Hải quan Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế cấp số tiếp nhận.”
Căn cứ Điều 3 và Điều 4 Thông tư trên quy định:
“Điều 3. Quy định về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm
1. Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.
2. Lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm được thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam.
4. Việc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (mục đích sử dụng của sản phẩm) phải đáp ứng hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 03-MP).
Điều 4. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm
Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau:
1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực hợp lệ);
3. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư này.
4. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:
a) CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.
b) CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.”
Do đó, việc Công ty nhập khẩu mỹ phẩm phải tuân theo các quy định trên và liên hệ với Cục Quản lý dược - Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tại nơi Công ty nhập khẩu để được hướng dẫn chi tiết.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính và Thông tư 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế)
10. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương: Công ty chúng tôi có vướng mắc như sau muốn được cơ quan hải quan giúp.
Công ty chúng tôi muốn làm thủ tục loại hình SXXK nhưng công ty tôi có vướng mắc như sau:
1/ Công ty chúng tôi nhập nguyên liệu và nhờ 1 công ty khác gia công rồi xuất khẩu thì phải làm những thủ tục nào ? Vì công ty chúng tôi không có nhà xưởng và máy móc.
2/ Nếu công ty chúng tôi không đủ điều kiện làm loại hình SXXK công ty chúng tôi có thể nhập ủy thác và xuất khẩu thành phẩm cho 1 công ty có đầy đủ máy móc và nhà xưởng hay không ?
3/ Trường hợp công ty chúng tôi làm loại hình kinh doanh thì khi xuất khẩu thành phẩm sẽ xét hoàn thuế như thế nào ?.
Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hảỉ quan Bình Dương có ý kiến trao đổi với công ty như sau:
Trường hợp Công ty không có nhà xưởng, máy móc thì không đủ điều kiện ân hạn nợ thuế theo loại hình SXXK, do đó NVL nhập khẩu phải nộp thuế như hàng kinh doanh.

Căn cứ điểm c.3 khoản 5 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định Các trường hợp được xét hoàn thuế, bao gồm: “Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá tiêu thụ trong nước sau đó tìm được thị trường xuất khẩu và đưa số nguyên liệu, vật tư này vào sản xuất hàng hoá xuất khẩu, đã thực xuất khẩu sản phẩm (thờI hạn tốI đa cho phép là 02 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đến ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu sản phẩm cuốI cùng có sử dụng nguyên liệu, vật tư của tờ khai nhập khẩu đề nghị hoàn thuế);”

Căn cứ khoản 7 Điều 37 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định: “Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng tiêu thụ trong nước, sau đó tìm được thị trường xuất khẩu và đưa số nguyên liệu, vật tư này vào sản xuất hàng hoá xuất khẩu, đã thực xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài thì việc thông báo, điều chỉnh định mức thực hiện theo hướng dẫn tạI Điều này.”

Ngoài ra, khi xuất khẩu sản phẩm thì Công ty phảI mở tờ khai theo loạI hình SXXK và đăng ký định mức trước khi xuất khẩu.

Hồ sơ hoàn thuế đề nghị Công ty tham khảo quy định tạI khoản 2 Điều 117 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính để biết thêm thông tin chi tiết.

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với công ty. câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết về quy trình thủ tục và các điều kiện cần thiết. Kính đề nghị quý công ty liên hệ với Chi cục Hải quan gần nhất nơi dự định làm thủ tục hải quan để biết thêm chi tiết.

Cán bộ thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính)
11. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ tục hải quan trên địa bàn tỉnh Bình Dương, nay công ty chúng tôi có vài vướng mắc như sau: vừa qua công ty tôi có nhập nguyên phụ liệu về sản xuất xuất khẩu, chúng tôi có sử dụng một ít và nhận thấy nguyên phụ liệu không đạt chất lượng, nên công ty tôi đã làm thủ tục xuất trả lại cho nhà cung cấp. Tờ khai nhập khẩu đăng ký vào tháng 8 và tháng 9/2014. Nay công ty tôi xuất trả hàng cho bên đối tác có phải nộp thuế, tiền phạt gì hay không? Nếu có tiền nộp phạt và thuế nhập khẩu & VAT được hoàn như thế nào ?.
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin có ý kiến trao đổi với công ty như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 56 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu nhưng phải xuất khẩu trả lại cho khách hàng nước ngoài, xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan: “Trường hợp hàng hóa đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu
a) Nơi làm thủ tục xuất khẩu: tại Chi cục hải quan đã làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đó. Trường hợp hàng xuất khẩu qua cửa khẩu khác thì được làm thủ tục chuyển cửa khẩu đến cửa khẩu xuất.
b) Hồ sơ hải quan gồm:
b.1) Văn bản giải trình của doanh nghiệp về việc xuất khẩu hàng;
b.2) Tờ khai hàng hoá xuất khẩu: nộp 02 bản chính;
b.3) Tờ khai hàng hoá nhập khẩu trước đây: nộp 01 bản chụp, xuất trình bản chính;
b.4) Văn bản chấp nhận nhận lại hàng của chủ hàng nước ngoài (nếu hàng xuất khẩu trả lại cho chủ hàng bán lô hàng này): nộp 01 bản chính hoặc bản chụp;
b.5) Hợp đồng bán hàng cho nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan (nếu hàng xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan): nộp 01 bản chụp.
b.6) Quyết định buộc tái xuất của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): 01 bản chụp.
c) Thủ tục hải quan thực hiện như đối với với lô hàng xuất khẩu theo hợp đồng thương mại. Hàng xuất khẩu phải kiểm tra thực tế hàng hoá. Công chức hải quan làm nhiệm vụ kiểm tra hàng hoá phải đối chiếu mẫu lưu hàng hoá lấy khi nhập khẩu (nếu có lấy mẫu); đối chiếu mô tả hàng hoá trên tờ khai nhập khẩu với thực tế hàng hoá xuất khẩu; ghi rõ số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá xuất khẩu và việc xác định sự phù hợp giữa hàng hoá thực xuất khẩu với hàng hoá trước đây đã nhập khẩu.
d) Cơ quan hải quan ra quyết định không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu trả lại hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan quy định tại khoản 1 Điều này, nếu tại thời điểm làm thủ tục xuất khẩu trả lại xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan người khai hải quan nộp đủ bộ hồ sơ không thu thuế theo hướng dẫn tại Điều 117 Thông tư này và cơ quan hải quan có đủ cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu là hàng đã nhập khẩu trước đây.”
Căn cứ Khoản 8 Điều 112 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 09/10/2013 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định:
8. Hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài; trừ trường hợp xuất vào Khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu.
a) Điều kiện để được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu:
a.1) Hàng hoá được tái xuất ra nước ngoài hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan trong thời hạn tối đa 365 ngày kể từ ngày thực tế nhập khẩu;
Trường hợp quá 365 ngày, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra cụ thể và báo cáo Tổng cục Hải quan để báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý từng trường hợp cụ thể.
a.2) Hàng hoá chưa qua quá trình sản xuất, gia công, sửa chữa hoặc sử dụng tại Việt Nam.
a.3) Trường hợp hàng hoá nhập khẩu không phù hợp với hợp đồng thì phải có giấy thông báo kết quả giám định hàng hoá của cơ quan, tổ chức có chức năng, thẩm quyền giám định hàng hoá xuất nhập khẩu. Đối với số hàng hóa do phía nước ngoài gửi thay thế số lượng hàng hoá đã xuất trả nước ngoài thì doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế nhập khẩu theo quy định;
Trường hợp hàng hoá tái xuất trả lại đối tác nước ngoài nếu với lý do là không đạt chất lượng theo hợp đồng và trong thoả thuận trả lại hàng hoá được thể hiện với lý do như trên thì bắt buộc Công ty phải có kết quả giám định để chứng minh lý do yêu cầu tái xuất hàng hoá không đạt chất lượng.
Căn cứ khoản 12 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp hoàn thuế nhập khẩu gồm:
“Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế nhưng sau đó được miễn thuế, hoàn thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được hoàn thuế.”
Nếu thoả các điều kiện theo quy định nêu trên thì khi tái xuất Công ty sẽ được hoàn lại phần thuế NK đã nộp.
Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế đề nghị Công ty tham khảo quy định tại Điều 26 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính để biết thêm thông tin chi tiết.
Căn cứ điểm 1 công văn 5554/TCHQ-TXNK ngày 19/05/2014 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa: “- Trường hợp người nộp thuế nộp nhầm, nộp thừa thuế GTGT hàng nhập khẩu cho cơ quan Hải quan trong năm ngân sách, trước khi kết thúc thời hạn chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước năm đó mà người nộp thuế hoặc cơ quan Hải quan phát hiện thì thực hiện điều chỉnh thu ngân sách Nhà nước theo mẫu C1-07/NS ban hành kèm theo Quyết định số 759/QĐ-BTC ngày 16/4/2013 về việc đính chính Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán Nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS). Đồng thời, người nộp thuế nộp bản chính Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, cơ quan Hải quan xác nhận, ký tên, đóng dấu đơn vị lên mặt trước bản chính của Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước số tiền thuế GTGT điều chỉnh sang khoản thuế khác để chuyển Kho bạc Nhà nước hạch toán điều chỉnh thu ngân sách Nhà nước.
- Trường hợp khoản thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp, được hoàn trả ngoài năm ngân sách: Cơ quan hải quan nơi người nhập khẩu mở tờ khai tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế, ban hành quyết định hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu đính kèm, lập lệnh hoàn trả khoản thu NSNN (theo mẫu 01/LHT: Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách Nhà nước ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 củaBộ Tài chính) gửi Kho bạc Nhà nước nơi đã hạch toán thu NSNN đối với khoản thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa để thực hiện chi ngân sách và hoàn trả cho người nộp thuế theo quy định.
Cơ quan Hải quan có trách nhiệm gửi một bản Quyết định hoàn thuế và Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN nêu trên cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếpngười nộp thuế để làm cơ sở đối chiếu và thu hồi số thuế GTGT đã khấu trừ hoặc hoàn thuế khâu nội địa (nếu có) của các chứng từ nộp thuế đã được điều chỉnh hoặc hoàn thuế tại cơ quan Hải quan theo quy định.
Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai điều chỉnh số thuế GTGT đã được cơ quan Hải quan hoàn nhưng đã kê khai, khấu trừ hoặc đã được hoàn thuế nội địa trước đó với cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế.”
Đề nghị Công ty tham khảo các quy định nêu trên và liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được xem xét, giải quyết hoàn thuế NK, GTGT mà Công ty đã nộp thừa nêu trên.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính, công văn 5554/TCHQ-TXNK ngày 19/05/2014 của Tổng cục Hải quan)
12. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Công ty tôi đang dóng trên địa bàn KCN Mỹ Phước- Bến Cát chuyên sản xuất sản phẩm khác từ cao su thiên nhiên, có 100% vốn đầu tư của Nhật Bản. Nay Công ty chúng tôi có nhu cầu muốn nhập khẩu 1 số loại máy máy móc thiết bị mới từ Công ty Mẹ ở Nhật Bản về Việt Nam để tạo TSCĐ phục vụ cho quy trình sản xuất sản phẩm. Trong số các máy móc, thiết bị này thì có máy mới 100% và máy đã qua sử dụng. Như vậy, cho chúng tôi hỏi thủ tục làm như thế nào? có xin giấy phép hay gì khác không? và chúng tôi muốn hỏi thêm 02 vấn đề như sau:
1/ Thủ tục đăng ký danh mục hàng hóa tạo TSCĐ miễn thuế nhập khẩu. (Công ty nhập khẩu lần đầu tiên).
2/ Thuế VAT khi nhập khẩu máy móc này là bao nhiêu?
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin có ý kiến trao đổi với công ty như sau:
1. Về vướng mắc thứ nhất:Thủ tục đăng ký danh mục hàng hóa tạo TSCĐ miễn thuế nhập khẩu. (Công ty nhập khẩu lần đầu tiên)?

a./ Trường hợp dự án của Công ty thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ.

Việc xác định dự án của Công ty có thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hay không sẽ do Công ty tự đối chiếu ngành nghề hoạt động của mình ghi trên Giấy chứng nhận đầu tư với Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ. Nếu thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, Công ty tiếp tục xác định hàng hóa nhập khẩu của mình có thuộc đối tượng được miễn thuế hay không và thực hiện theo các căn cứ sau:

Căn cứ khoản 7 Điều 100 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định các đối tượng miễn thuế NK bao gồm: “Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP hoặc địa bàn thuộc ưu đãi thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 53/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về địa bàn ưu đãi đầu tư, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị hành chính mới thành lập do Chính phủ điều chỉnh địa giới hành chính, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm:

a) Thiết bị, máy móc nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a.1) Phù hợp với lĩnh vực đầu tư, mục tiêu, qui mô của dự án đầu tư;

a.2) Đáp ứng các qui định về tài sản cố định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính.”.

Nếu dự án đầu tư của Công ty thuộc một trong những lĩnh vực được ưu đãi đầu tư theo quy định trên, trước khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu lô hàng, Công ty phải đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế tại Cục Hải quan nơi Công ty có trụ sở theo Điều 101 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính, thì hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định và thuộc điểm a nêu trên sẽ được miễn thuế nhập khẩu.

Hàng hóa nhập khẩu của Công ty sẽ được nhập khẩu theo loại hình Nhập đầu tư tạo tài sản cố định (A12). Công ty chỉ được miễn thuế nhập khẩu, riêng thuế GTGT phải nộp thuế theo quy định.

b./ Trường hợp dự án của Công ty không thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ.

Công ty nhập khẩu máy móc, thiết bị để tạo tài sản cố định theo loại hình nhập đầu tư nộp thuế (A12) và nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT theo quy định.

Thủ tục hải quan nhập khẩu thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều 11 và 12 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan truyền thống) hoặc Điều 8 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan điện tử theo Hệ thống VNACCS).

2. Vướng mắc 2:Thuế VAT khi nhập khẩu máy móc này là bao nhiêu?

Thuế suất thuế GTGT của MMTB nhập khẩu tạo TSCĐ có thuế suất thuế GTGT: 10%.
Trên đây là ý kiến trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với công ty. Câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo thêm. Để biết thêm chi tiết về quy trình và thủ tục hay thuế suất cụ thể từng loại, kính đề nghị quý công ty liên hệ với Chi cục Hải quan Mỹ Phước để biết rõ hơn.
Xin trân trọng!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính và Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ, Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính)
13. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Hiện công ty tôi đang thực hiện một hợp đồng gia công cho một đối tác Hồng kong. Hợp đông gia công của bên em sắp hết hạn thì bên em có nhập về một lượng nguyên phụ liệu mới A, và theo thông báo của đối tác Đài Loan thì lượng nguyên phụ liệu này chỉ được dùng cho các sản phẩm được sản xuất sau khi hợp đồng gia công này hết hạn, vậy em muốn được hỏi khi hợp đồng gia công này hết hạn và bên em mở hợp đồng gia công mới tiếp theo thì bên em có được chuyển lượng nguyên phụ liệu A từ hợp đồng hết hạn sang hợp đồng mới không khi bên em chưa đưa một chút nào nguyên phụ liệu A trong hợp đồng đã hết hạn vào sản xuất.
Xin cảm ơn quý cơ quan và mong sớm trả lời cho bên cty chúng tôi.
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương có ý kiến trao đổi với công ty như sau:
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 27 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định: “Thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn sang hợp đồng gia công khác theo chỉ định của bên đặt gia công thực hiện như thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ sản phẩm gia công để làm nguyên liệu sản xuất quy định tại Điều 20 Thông tư này, trừ việc yêu cầu thương nhân xuất trình hóa đơn xuất khẩu hoặc hóa đơn GTGT;”
Ngoài ra, căn cứ điểm c2.1 khoản 2 Điều 27 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định Các trường hợp không được chuyển nguyên liệu, vật tư sang hợp đồng gia công khác: “Thương nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư nhưng không thực hiện hợp đồng gia công mà đề nghị chuyển toàn bộ nguyên liệu, vật tư này cho thương nhân khác;”
Do đó, trường hợp nguyên liệu A mới nhập khẩu về để phục vụ cho hợp đồng gia công này nhưng chưa đưa vào sử dụng thì vẫn được phép chuyển nguyên vật liệu A này sang hợp đồng gia công khác nếu được sự chỉ định của bên thuê gia công trong hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công.
Công ty chỉ không được chuyển nguyên vật liệu của hợp đồng gia công A sang hợp đồng gia công B trong trường hợp Công ty NK nguyên vật liệu về để phục vụ hợp đồng A nhưng không đưa vào sản xuất mà xin chuyển toàn bộ sang hợp đồng B.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan với công ty được biết. Câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo thêm. Để biết chi tiết thêm về quy trình thủ tục, kính đề nghị quý công ty liên hệ với Chi cục HQ gần nhất của Bình Dương để biết rõ thêm
Xin trân trọng!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính).
14. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Công ty chúng tôi đang có kế hoạch xuất khẩu một số lô hàng mặt hàng gỗ đã thành phẩm như: bàn ghế gỗ, salon... Như vậy cho công ty tôi hỏi sản phẩm của chúng tôi có cần phải xin giấy phép? có thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu hay không? và quy trình thủ tục hải quan ra sao? hồ sơ gồm những chứng từ nào?
Xin trân trọng cảm ơn!
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ khoản 2 Điều 7 Thông tư 88/2011/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản quy định: Cấm xuất khẩu gỗ, sản phẩm gỗ rừng tự nhiên trong nước (trừ những trường hợp quy định tại Điều 8 Thông tư này) gồm: “ Sản phẩm làm từ gỗ thuộc Nhóm IA (trừ gỗ là tang vật xử lý tịch thu theo quy định hiện hành của Nhà nước) quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ- CP ; sản phẩm làm từ gỗ quy định tại Phụ lục I của CITES.”

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 8 Thông tư trên quy định Xuất khẩu theo điều kiện hoặc theo giấy phép: “1. Sản phẩm làm từ gỗ thuộc Nhóm IA là tang vật xử lý tịch thu theo quy định hiện hành của Nhà nước; Nhóm IIA quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP chỉ được phép xuất khẩu ở dạng sản phẩm đồ mộc hoàn chỉnh. Khi xuất khẩu, Thương nhân kê khai hàng hoá với cơ quan Hải quan về số lượng, chủng loại, và chịu trách nhiệm về nguồn gốc gỗ hợp pháp, không phải xin phép.

2. Sản phẩm làm từ gỗ quy định tại Phụ lục II của CITES, khi xuất khẩu phải có giấy phép do Cơ quan quản lý CITES Việt Nam cấp.”
Do đó, nếu Công ty xuất khẩu sản phẩm đồ mộc hoàn chỉnh là đồ gỗ nội thất thì phải Căn cứ vào Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Ban hành kèm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ để kiểm tra xem mặt hàng gỗ sử dụng thuộc Nhóm nào để thực hiện theo đúng quy định nêu trên.

Thủ tục hải quan xuất nhập khẩu thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều 11 và 12 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan truyền thống) hoặc Điều 8 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan điện tử theo Hệ thống VNACCS).

Tuy nhiên để cho công ty được thuận lợi, kính đề nghị công ty cần liên hệ với đốit ác nước ngoài để biết các quy định của nước ngoài về việc nhập khẩu mặt hàng này và liên hệ với chi cục hải quan gần nhất để biết thêm chi tiết.

Xin trân trọng.

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 88/2011/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nghị định số 32/2006/NĐ- CP và Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính).
15. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Sóng Thần. Công ty chúng tôi khi thực hiện hợp đồng gia công có vướng mắc như sau muốn Cục Hải quan Bình Dương hướng dẫn giúp: Khi kết thúc hợp đồng gia công A, chúng tôi xin chuyển nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc mượn của hợp đồng gia công A sang hợp đồng gia công B. Tờ khai xuất chuyển tiếp chúng tôi đăng ký và được thông quan ngày 26/9/2014 . Đến ngày 14/10/2014 công ty mới đăng ký tờ khai nhập chuyển tiếp nguyên liệu, vật tư dư thừa sang hợp đồng gia công B. Vậy chúng tôi có bị xử phạt vi phạm hành chính về thời hạn làm thủ tục Hải quan hay không? Theo tôi được biết thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục Hải quan và giao hàng hóa nếu không làm thủ tục nhập sẽ bị xử phạt.
Xin cảm ơn quý cơ quan hải quan.
Trả lời: 
Về vướng mắc Công ty đang gặp phải, Cục Hải quan Bình Dương xin trao đổi như sau:

Căn cứ điểm a.2 khoản 1 Điều 25 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định: “Chậm nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công chấp thuận phương án giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn, phế liệu, phế phẩm, phế thải trên văn bản đề nghị của thương nhân, thương nhân phải thực hiện xong thủ tục hải quan để giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn, phế liệu, phế phẩm, phế thải (nếu có) và nộp đầy đủ hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công cho cơ quan hải quan.”

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 27 Thông tư trên quy định: “Thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn sang hợp đồng gia công khác theo chỉ định của bên đặt gia công thực hiện như thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ sản phẩm gia công để làm nguyên liệu sản xuất quy định tại Điều 20 Thông tư này, trừ việc yêu cầu thương nhân xuất trình hóa đơn xuất khẩu hoặc hóa đơn GTGT;”

Căn cứ khoản 2 Điều 20 Thông tư trên quy định: “Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày thương nhân xuất khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan và giao hàng hóa, thương nhân nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan. Trường hợp quá thời hạn trên thương nhân nhập khẩu tại chỗ chưa làm thủ tục hải quan thì Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính về hải quan, làm tiếp thủ tục hải quan.”

Theo đó, trường hợp như Công ty nêu là tờ khai XK được thông quan ngày 26/9/2014 nhưng đến ngày 14/10/2014 Công ty mới đăng ký tờ khai NK là đã quá 15 ngày theo quy định nêu trên nên sẽ bị Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính về hải quan.

câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo với công ty. Để biết thêm cụ thể và quy định về xử phạt hành chính có liên quan đến lĩnh vực hải quan. đề nghị công ty liên hệ với Chi cục HQST- Bình Dương để được hướng dẫn cụ thể.
Cán bộ thông tin: LX
16. Câu hỏi: 
Kính gửi Chi cục Hải quan Sóng Thần- Cục Hải quan Bình Dương:
Trong thời gian tới, Công ty tôi dự định sẽ nhập thêm lô hàng máy móc thiết bị theo hình thức Tạm nhập tại Chi cục HQST- Bình Dương. Tên máy : Máy cắt làm trong ngành gia giày , Xuất xứ từ Trung Quốc , máy Đã qua sử dụng. Vậy công ty Xin hỏi hai vấn đề sau:
1/ MMTB cũ nhập từ Trung Quốc về trong thời điểm hiện nay có cho phép nhập khẩu không? và máy mới nhập từ TQ về VN có được nhập không ? hồ sơ như thế nào? thủ tục ra sao?
2/ MMTB cũ và mới nhập từ Taiwan về VN có xuất xứ Trung Quốc có được nhập không ?
Xin chân thành cảm ơn quý cơ quan hải quan!
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin trao đổi ý kiến với cty như sau:
1. Vướng mắc 1:
Căn cứ điểm b mục 3 công văn 3016/BKHCN-ĐTG ngày 24/09/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn:
“Trong thời gian chờ ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, để giải quyết khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng, Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị như sau:
b) Đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng có xuất xứ và/hoặc nhập khẩu từ Trung Quốc thì tiếp tục thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành và theo Thông báo số 2527/TB-BKHCN ngày 06/9/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc tạm ngừng nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.”
- Căn cứ khoản 2 Thông báo 2527/TB-BKHCN ngày 06/09/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định: “Để xác nhận lô hàng máy móc, thiết bị, dây chuyên công nghệ có xuất xứ từ Trung Quốc không thuộc các trường hợp bị tạm ngừng nhập khẩu nêu trên, đề nghị nhà nhập khẩu gửi các hồ sơ sau đây về Bộ Khoa học và Công nghệ:
+ Hồ sơ nhập khẩu hàng hóa theo quy định;
+ Tài liệu chứng minh nguồn gốc, xuất xứ máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ (trong đó nêu rõ năm sản xuất, nơi sản xuất, năm bắt đầu sử dụng, địa điểm và đơn vị đã sử dụng trước khi nhập khẩu).
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét, xác nhận và trả lời cho nhà nhập khẩu biết nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; trường hợp không xác nhận sẽ nêu rõ lý do.”
Như vậy, trường hợp Công ty muốn nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có xuất xứ từ Trung Quốc thì Công ty phải có xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận lô hàng máy móc, thiết bị, dây chuyên công nghệ có xuất xứ từ Trung Quốc không thuộc các trường hợp bị tạm ngừng nhập khẩu.Đề nghị Công ty tham khảo các quy định nêu trên và thực hiện theo quy định.
Đối với Máy móc mới 100% có xuất xứ từ Trung Quốc Công ty được phép nhập khẩu như hàng hoá thông thường.
2. Vướng mắc 2:
Máy móc đã qua sử dụng và mới 100% Công ty nhập khẩu từ Đài Loan nhưng có xuất xứ từ Trung Quốc thì thực hiện theo quy định giống như điểm 1 nêu trên.
Câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết chi tiết trình tự thủ tục và hồ sơ chứng từ ra sao? Kính đề nghị quý doanh nghiệp liên hệ với Chi cục Hải quan Sóng thần- Cục Hải quan Bình Dương để được hướng dẫn chi tiết.
Xin trân trọng!
17. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục HQBD, Hiện công ty chúng tôi đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Cảng THBD, vừa qua công ty chúng tôi có nhập khẩu một lô hàng nhỏ là hàng mẫu, hàng phi mậu dịch nhập tại kho CFS Tân Vạn và công ty tôi khai theo loại hình nhập phi mậu dịch. Tuy nhiên, sau đó công ty chúng tôi đưa vào sử dụng luôn lô hàng mẫu này, và Công ty đối tác nước ngoài yêu cầu công ty tôi thanh toán tiến lô hàng trên. Do đó, chúng tôi buộc phải đổi loại hình từ phi mậu dịch sang mậu dịch. Trong trường hợp trên chúng tôi có thể đổi được không? Kính mong Cục Hải quan Bình Dương hướng dẫn giúp công ty.
Trân trọng!
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương có ý kiến trao đổi như sau:
Theo quy định tại Điều 14, 15 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính thì việc sửa chữa, thay tờ khai hải quan được thực hiện khi thay đổi loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và phải thực hiện trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc trước thời điểm quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.
* Điều 14, 15 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính:
Điều 14. Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan
1. Việc sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Sửa chữa tờ khai hải quan, khai bổ sung hồ sơ hải quan trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hoá hoặc trước khi quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hoá theo quy định tại khoản 3, Điều 9 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP;
b) Khai bổ sung hồ sơ hải quan được thực hiện sau thời điểm cơ quan hải quan quyết định thông quan, giải phóng hàng hoặc đưa hàng về bảo quản nếu đáp ứng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
b.1) Sai sót về nội dung khai hải quan do người nộp thuế, người khai hải quan tự phát hiện, khai báo với cơ quan hải quan;
b.2) Thời điểm khai báo trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng trước khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế;
b.3) Người khai hải quan, người nộp thuế phải có đủ cơ sở chứng minh và cơ quan hải quan có đủ cơ sở, điều kiện kiểm tra, xác định tính trung thực, chính xác và hợp pháp của việc khai bổ sung.
b.4) Việc khai bổ sung không ảnh hưởng đến việc áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với lô hàng khai bổ sung.
2. Nội dung sửa chữa, khai bổ sung bao gồm:
a) Khai bổ sung thông tin làm cơ sở xác định các yếu tố, căn cứ tính thuế hoặc xác định đối tượng không chịu thuế; hoặc xác định đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế;
b) Khai bổ sung số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế đã nộp, số tiền thuế chênh lệch còn phải nộp hoặc số tiền thuế chênh lệch nộp thừa (nếu có), số tiền chậm nộp của số tiền thuế khai bổ sung (nếu người nộp thuế đã nộp tiền thuế khai bổ sung quá thời hạn nộp thuế) đối với từng mặt hàng và của cả tờ khai hải quan; cam kết về tính chính xác, hợp pháp của chứng từ, hồ sơ khai bổ sung;
c) Sửa chữa, khai bổ sung thông tin khác trên tờ khai hải quan.
3. Hồ sơ sửa chữa, khai bổ sung gồm:
a) Văn bản sửa chữa, khai bổ sung (mẫu số 10/KBS/2013 Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này): nộp 02 bản chính;
b) Các giấy tờ kèm theo để chứng minh việc sửa chữa, khai bổ sung.
4. Xử lý hồ sơ sửa chữa, khai bổ sung
a) Trách nhiệm của người khai hải quan:
a.1) Khai chính xác, trung thực, đầy đủ các yếu tố, căn cứ khai bổ sung trong văn bản khai bổ sung;
a.2) Tính số tiền thuế khai bổ sung, số tiền chậm nộp (nếu có) phải nộp do khai bổ sung;
a.3) Nộp đủ hồ sơ cho cơ quan hải quan trong thời hạn được sửa chữa, khai bổ sung theo quy định tại Điều 34 Luật Quản lý thuế, khoản 2 Điều 22 Luật Hải quan;
a.4) Thực hiện thông báo của cơ quan hải quan trên văn bản sửa chữa, khai bổ sung;
a.5) Trường hợp khai bổ sung làm tăng số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, tiền chậm nộp (nếu có) theo đúng quy định;
a.6) Trường hợp khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế có quyền đề nghị cơ quan hải quan nơi khai bổ sung xử lý số tiền nộp thừa theo hướng dẫn tại Điều 26 Thông tư này.
b) Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
b.1) Ghi rõ ngày, giờ tiếp nhận hồ sơ sửa chữa, khai bổ sung đối với trường hợp sửa chữa, khai bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Luật Quản lý thuế, khoản 2 Điều 22 Luật Hải quan. Ghi rõ ngày tiếp nhận hồ sơ khai bổ sung đối với trường hợp khai bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 34 Luật Quản lý thuế;
b.2) Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ sửa chữa, khai bổ sung và thông báo kết quả kiểm tra trên văn bản sửa chữa, khai bổ sung; trả cho người khai hải quan 01 bản, lưu 01 bản;
18. Câu hỏi: 
Kính gửi Lãnh đạo Cục Hải quan Bình Dương.
Công ty tôi đang thực hiện thủ tục hải quan trên địa bàn Chi cục Hải quan Sóng Thần với loại hình nhập kinh doanh, công ty chúng tôi không thường xuyên nhập loại hàng hóa này nên không hiểu thủ tục và quy định như thế nao? nay công ty chúng tôi có kế hoạch nhập một số mặt hàng là linh kiện điện tử (điện thoại, máy tính xách tay....) từ nước ngoài về qua Chi cục Hải quan Sóng Thần. Vậy Lãnh đạo Cục có thể trả lời cho công ty chúng tôi chi tiết về các thủ tục cũng như quy định để có thể nhập số hàng trên được không?
Tôi chân thành cảm ơn.
Trả lời: 
Về vấn đề Công ty hỏi, Cục Hải quan Bình Dương xin trao đổi một số ý kiến sau đây:
1. Về chính sách mặt hàng:
Hàng hóa nhập khẩu phải tuân thủ chính sách mặt hàng quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ và văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành.
Riêng đối với mặt hàng điện tử và hàng hóa là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc danh mục cấm nhập khẩu (mã số HS cụ thể theo Thông tư 04/2014/TT-BCT ngày 27/01/2014 của Bộ Công thương và Thông tư 11/2012/TT-BTTTT ngày 17/7/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông).
Trường hợp hàng hóa thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông nêu tại Thông tư số 05/2014/TT-BTTTT ngày 19/3/2014 bắt buộc phải chứng nhận và/hoặc công bố hợp quy theo Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31/10/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông và phải kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa khi nhập khẩu theo quy định tại Điều 8 Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Về hồ sơ, thủ tục hải quan:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại của Bộ Tài chính.

Đề nghị Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan Sóng thần nơi dự kiến làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa để được hướng dẫn chi tiết hơn. Câu trả lời của Cục Hải quan Bình Dương chỉ làm căn cứ tham khảo.
Cán bộ Thông tin: LX
19. Câu hỏi: 
Quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan.
Trả lời: 
Kính gửi công đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh!
Về Quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan được quy định tại khoản 2 điều 30 Thông tư 22/2014/TT-BTC CÓ QUY ĐỊNH NHƯ SAU:
1. Chính sách, chế độ quản lý đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan thực hiện thống nhất theo quy định tại Điều 23, Điều 24, Điều 25 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP.
2. Các trường hợp hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan, hồ sơ phải xuất trình, nộp khi có yêu cầu của cơ quan Hải quan thực hiện theo Điều 59 Thông tư số 128/2013/TT-BTC.
3. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan thực hiện như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán quy định tại Chương II Thông tư này.

Cán bộ thông tin: Lê Xuyền
20. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ tục hải quan trên KCN Mỹ Phước 1, nay công ty tôi có một vướng mắc cần được cơ quan hải quan tư vấn cho cty tôi vì công ty tôi thực hiện khai báo loại hình này đầu tiên, đó là loại hình XNK tại chỗ. Vậy kính mong cơ quan hải quan hướng dẫn giúp. Hồ sơ gồm những chứng từ gì? làm thủ tục ở đâu? thời gian như thế nào? quy định tại quy định nào?
Trân trọng cảm ơn!
Trả lời: 
Về vướng mắc trên của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin trao đổi như sau:
Về quy trình thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được quy định tại điều 27 Thông tư 22/2014/TT-BTC.
Điều 27. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
1. Căn cứ để xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
a) Đối với sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP;
b) Đối với hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương;
c) Đối với các loại hàng hoá khác: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP.
2. Thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện tại Chi cục Hải quan thuận tiện nhất do doanh nghiệp lựa chọn và theo quy định của từng loại hình.
3. Hồ sơ hải quan gồm:
a) Hợp đồng mua bán hàng hóa có chỉ định giao hàng tại Việt Nam (đối với người xuất khẩu), hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có chỉ định nhận hàng tại Việt Nam (đối với người nhập khẩu), hợp đồng thuê, mượn: 01 bản chụp;
b) Hóa đơn xuất khẩu do doanh nghiệp xuất khẩu lập (liên giao khách hàng): 01 bản chụp;
c) Các giấy tờ khác theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu (trừ vận tải đơn - B/L).
4. Thời hạn làm thủ tục hải quan
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan và giao hàng hóa, doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan. Nếu quá thời hạn trên doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ chưa làm thủ tục hải quan thì cơ quan Hải quan lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính về hải quan, làm tiếp thủ tục hải quan.
5. Thủ tục hải quan
a) Trách nhiệm của doanh nghiệp xuất khẩu:
a1) Giao hàng hóa và các giấy tờ khác theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu (trừ vận tải đơn - B/L) cho doanh nghiệp nhập khẩu;
a2) Khai báo thông tin tờ khai xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp;
a3 ) Xuất trình, nộp hồ sơ hải quan khi Hệ thống yêu cầu;
a4 ) Làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định.
b) Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu:
b1) Khai báo thông tin tờ khai nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó dẫn chiếu tờ khai xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô Phần ghi chú trên Tờ khai hải quan nhập khẩu;
b2 ) Xuất trình, nộp hồ sơ hải quan khi Hệ thống yêu cầu;
b3) Làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định.
c) Trách nhiệm của cơ quan Hải quan làm thủ tục xuất khẩu: tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra hàng hóa theo kết quả phân luồng của Hệ thống;
d) Trách nhiệm của cơ quan Hải quan làm thủ tục nhập khẩu:
d1) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra hàng hóa theo kết quả phân luồng của Hệ thống;
d2) Thông báo bằng văn bản về việc hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ (theo mẫu số 29/TBXNKTC/2013 Phụ lục III Thông tư 128/2013/TT-BTC) cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp nhập tại chỗ để theo dõi và gửi cho doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ 01 bản.
6. Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ và doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ đều làm thủ tục tại một Chi cục Hải quan, thì Chi cục Hải quan này thực hiện thủ tục hải quan cho cả phần hải quan làm thủ tục xuất khẩu và hải quan làm thủ tục nhập khẩu.
Cán bộ thông tin: Lê Xuyền
Xem tất cả...
DOWNLOAD TÀI LIỆU
TOÀN VĂN LUẬT HẢI QUAN NĂM 2014 Download
Đề cương giới thiệu Luật Hải quan năm 2014 Download
Xem tất cả...
Trang trước  |  Về đầu trang
Biển đảo - Hoàng Sa - Trường Sa
 LỊCH LÀM VIỆC
24/11/2014-29/11/2014
 TỶ GIÁ DOLLAR MỸ
Ngày 27/11/2014
1 USD = 21.246,00 VNĐ
 
 TỶ GIÁ NGOẠI TỆ KHÁC
Ngày: 21 - 30/11/2014
AUD 18.280,06
CAD 18.722,24
CHF 22.170,51
CNY 3.471,85
DKK 3.577,49
EUR 26.625,49
GBP 33.292,48
HKD 2.739,62
IDR 1,75
INR 343,06
JPY 179,78
KHR 5,24
KRW 19,11
LAK 2,64
MOP 2.661,41
MYR 6.325,10
NOK 3.125,42
NZD 16.652,61
RUB 453,46
SEK 2.872,13
SGD 16.321,73
THB 647,35
TRY 9.511,57
TWD 688,46
 
 SỐ LƯỢT TRUY CẬP:
9305750: 1
 WEB LIÊN KẾT
Bao Hai quan
Bao Binh Duong
Quy trình ISO | Download | Đường dây nóng | Hỏi & Đáp trực tuyến | Thông tin tuyển dụng | Sitemap
Copyright © 2009 Cục Hải Quan Bình Dương
Địa chỉ: 327 Đại Lộ Bình Dương,Phường Chánh Nghĩa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 06503.822 767 - Fax: 06503.822 151- Email: haiquanbinhduong@gov.vn