Hai Quan Binh Duong
Hôm nay Thứ bảy, 01/08/2015 1. Sổ tay nghiệp vụ hướng dẫn thủ tục Hải quan 2. Hướng dẫn DN khai HQ trên hệ thống VNACCS Tìm Kiếm:

TIN TỨC HOẠT ĐỘNG

  Ngày 22/7/2015, Ban Lãnh đạo Cục Hải quan Bình Dương, đại diện Công đoàn Cục, Đoàn Thanh niên đã đến thăm và tặng quà cho 02 Mẹ Việt Nam Anh hùng: mẹ Phan Thị Trễ sinh năm 1930 và Mẹ Huỳnh Thị Mý sinh năm 1936 ở xã Thanh An, Dầu Tiếng, Bình Dương. Riêng trong năm 2015, đây là lần thăm thứ 2 các Mẹ, lần trước là nhân dịp xuân mới, lần này là nhân kỷ niệm 68 năm ngày thương binh liệt sỹ 27/7.
  Với lợi ích thiết thực đối với doanh nghiệp, ngân hàng, cơ quan Hải quan, chương trình phối hợp thu ngân sách nhà nước (NSNN) qua ngân hàng được đánh giá là một bước tiến mạnh mẽ trong cải cách hành chính
  Thứ bảy ngày 11/7/2015, Cục Hải quan Bình Dương đã phối hợp với phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu hộ cứu nạn Tp. Thủ Dầu Một- Sở cảnh sát PCCC tỉnh Bình Dương tổ chức tập huấn công tác Phòng cháy chữa cháy (PCCC ) cho CBCC các đơn vị thuộc Cục đang công tác tại trụ sở Cục. Đợt tập huấn này nhằm mục đích trang bị các kiến thức cơ bản về công tác phòng cháy chữa cháy tại cơ quan và gia đình cho cán bộ công chức, giảm thiểu các thiệt hại đến mức thấp nhất có thể xảy ra.
  Sáng nay, 08/7/2015 Cục Hải quan Bình Dương đã tổ chức một buổi tập huấn về công tác thuế và trị giá hải quan cho hơn 20 đ/c là cán bộ làm công tác thuế tại các chi cục trực thuộc.
  Ngày 09/7/2015, Cục Hải quan Bình Dương đã tổ chức sơ kết thực hiện Thông tư 126/2014/TT-BTC về thủ tục thu nộp thuế XNK và phối hợp thu NSNN bằng phương pháp điện tử qua ngân hàng thương mại.
  Thực hiện Kế hoạch số 3408/KH-UBND ngày 03/10/2015 của UBND tỉnh Bình Dương và Công văn số 628/SNV-XDCQ-CTTN ngày 13/5/2015 của Sở Nội vụ về việc mở rộng thí điểm xây dựng mô hình chính quyền thân thiện, công sở thân thiện theo chỉ đạo của UBND tỉnh; Căn cứ Kế hoạch số 1289/KH-HQBD ngày 27/5/2015 của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương về việc thí điểm mô hình “Công sở thân thiện vì sự hài lòng của khách hàng - doanh nghiệp”.
  Ngày 29/5/2015 Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 1011/QĐ-BTC quyết định về việc tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” năm 2014 cho 399 tập thể thuộc Tổng cục Hải quan, đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác hải quan năm 2014.
  Thực hiện hướng dẫn của Tỉnh ủy Bình Dương, trong tháng 6/2015 các Chi bộ thuộc và trực thuộc Cục Hải quan Bình Dương đã tổ chức hội nghị học tập (bằng hình thức nghe đĩa DVD), quán triệt, thảo luận về những nội dung mới của Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương khóa XI.
  Cùng với quá trình cải cách hiện đại hóa của ngành Hải quan, trong thời gian qua, Cục Hải quan Bình Dương luôn cố phấn đấu để trở thành một trong đơn vị trong ngành Hải quan đi đầu về công tác cải cách hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ thông tin vào phương thức quản lý hải quan hiện đại như triển khai hải quan điện tử trước kia, hệ thống VNACCC/VCIS ngày nay, đề án triển khai phần mềm quản lý kho ngoại quan trong toàn ngành, triển khai máy soi container hiện đại trong việc kiểm tra hàng hóa…
  Ngày 19/6/2015, Cục Hải quan Bình Dương đã tổ chức chúc mừng Ban lãnh đạo, tập thể Ban biên tập, phóng viên và toàn thể cán bộ nhân viên các cơ quan đài báo trong và ngoài ngành Hải quan như Đài Phát thanh Truyền hình Bình Dương, Báo Hải quan (Chi nhánh phía Nam), Báo Bình Dương, Thời báo Tài chính Việt Nam (Chi nhánh phía Nam) nhân dịp kỷ niệm 90 năm ngày Báo chí Cách mạng Việt Nam (21/6/1925-21/6/2015).

TIN VẮN - SỰ KIỆN

TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ CỦA NGÀNH GIẤY 6 THÁNG 2015 Nhập khẩu giấy 6 tháng 2015, tăng cả lượn... Xem tất cả...
TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ CỦA NGÀNH GIẤY 6 THÁNG 2015
THÁO GỠ KHÓ KHĂN CHO TÔM VỀ “ĐÍCH” Gần nửa năm qua, ngành tôm liên tiếp phải đối mặt với nhiều khó ... Xem tất cả...
THÁO GỠ KHÓ KHĂN CHO TÔM VỀ “ĐÍCH”
XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CÓ DẤU HIỆU PHỤC HỒI Bộ Công Thương cho biết, sau nhiều tháng sụt giảm, kim ngạc... Xem tất cả...
XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CÓ DẤU HIỆU PHỤC HỒI
XUẤT KHẨU HỒ TIÊU NĂM 2015 CÓ THỂ VƯỢT 1,1 TỶ USD Năm 2014, lần đầu tiên xuất khẩu hồ tiêu đạt kim ... Xem tất cả...
XUẤT KHẨU HỒ TIÊU NĂM 2015 CÓ THỂ VƯỢT 1,1 TỶ USD
XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP TPP Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may ... Xem tất cả...
XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP TPP
XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP TPP Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may ... Xem tất cả...
XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP TPP
XUẤT KHẨU GỐM SỨ 6 THÁNG 2015, GIẢM 3,32% KIM NGẠCH Ngược với đà tăng trưởng trong tháng 5, sang th... Xem tất cả...
XUẤT KHẨU GỐM SỨ 6 THÁNG 2015, GIẢM 3,32% KIM NGẠCH
Xuất khẩu cá tra: Giành lại thị trường EU Sự liên tục sụt giảm kim ngạch xuất khẩu (XK) cá tra vào ... Xem tất cả...
Xuất khẩu cá tra: Giành lại thị trường EU
Xuất khẩu gạo tiếp tục giảm cả lượng và giá Khối lượng xuất khẩu gạo 7 tháng đầu năm ước đạt 3,72 t... Xem tất cả...
Xuất khẩu gạo tiếp tục giảm cả lượng và giá
Xuất khẩu giày dép sang thị trường Mỹ tăng mạnh Kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam qua thị t... Xem tất cả...
Xuất khẩu giày dép sang thị trường Mỹ tăng mạnh

MỘT SỐ VĂN BẢN MỚI

Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan     *****  QĐ ban hành bảng mã số HS của Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam (kèm TL)     *****  QĐ Công bố Danh mục hàng hoá NK phải kiểm tra chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ (kèm PL)     *****  Mã loại hình XNK trên Hệ thống VNACCS     *****  V/v hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC     *****  Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra; giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.     *****  Thông tư hướng dẫn kiểm tra ATTP hàng hóa có nguồn gốc thực vật NK     *****  QĐ Miễn kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu đối với các sản phẩm thép sản xuất tại các nhà máy Baosteel Stainless Steel; Shanghai Meishan Iron & steel; Baoshan Iron & Steel Co.,Ltd; Baosteel Special Metals Co.,Ltd và Ningbo Baoxin Stainless Steel Co.,Ltd (kèm PL)     *****  V/v thống nhất một số nội dung thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật mới về kiểm dịch thực vật     *****  NĐ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát HQ     *****  Chứng từ thanh toán đối với nguyên liệu, vật tư NK     *****  Mã địa điểm tập kết hàng hóa XK     *****  Hướng dẫn thực hiện các quy định của Luật hải quan 2014     *****  Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa Asean     ***** 
STT Số hiệu Ngày ban hành Tóm tắt/Trích yếu
1. 10169/BTC-TCHQ 27/07/2015 Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan
2. 6738/TCHQ-TXNK 23/07/2015 Thực hiện Thông tư số 164/2013/TT-BTC
3. 6711/TCHQ-GSQL 22/07/2015 Đưa hàng về bảo quản đối với hàng hóa áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu
4. 9893/BTC-TCHQ 21/07/2015 Áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng
5. 6643/TCHQ-GSQL 21/07/2015 Ủy quyền làm thủ tục hải quan
6. 6582/TCHQ-PTPL 20/07/2015 Phổ biến hướng dẫn lấy mẫu hàng hóa xác định trước mã số
7. 6376/TCHQ-GSQL 14/07/2015 Hướng dẫn thủ tục đối với hàng hóa đóng nghép chung container
8. 2766/QĐ-BNNPTNT 13/07/2015 QĐ Công bố mã HS đối với Danh mục giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam
9. 1966/QĐ-TCHQ 10/07/2015 QĐ v/v ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
10. 1362/QĐ-BTC 10/07/2015 QĐ về việc đính chính Thông tư số 25/2015/TT -BTC ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật bản giai đoạn 2015 - 2019
11. 6330/TCHQ-GSQL 10/07/2015 V/v giải đáp vướng mắc Thông tư số 38/2015/TT-BTC
12. 6249/TCHQ-TXNK 09/07/2015 Lệ phí hải quan đối với tờ khai hủy
13. 6207/TCHQ-TXNK 08/07/2015 Phân loại hệ thống đóng mở cửa tự động
14. 25/2015/TT-BNNPTNT 01/07/2015 Thông tư ban hành Danh mục giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam
15. 2515/QĐ-BNN-BVTV 29/06/2015 QĐ ban hành bảng mã số HS của Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam (kèm TL)

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

1. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chúng tôi có phát sinh muốn hỏi cơ quan hải quan như sau:
Công ty chúng tôi vừa qua nhận được đơn hàng sản xuất xuất khẩu, tuy nhiên số máy móc thiết bị sản xuất của công ty không đủ cho việc sản xuất đúng tiến độ, công ty dự kiến đi thuê máy của một đối tác nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong vòng 3 năm, phí thuê được thanh toán theo từng tháng và có chứng từ thanh toán đầy đủ. Công ty xin hỏi thủ tục Hải quan tạm nhập tái xuất đối với loại hình thuê máy móc thiết bị; các khoản thuế phải nộp? Căn cứ và cách tính thuế như thế nào?
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin trao đổi một số ý như sau:
1/ Thủ tục, chính sách thuế:

- Thủ tục, hồ sơ hải quan tạm nhập, tái xuất thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ; Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

- Căn cứ Điều 2 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ thì máy móc, thiết bị tạm nhập - tái xuất không thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Do đó, khi tạm nhập máy móc thiết bị nêu trên Công ty phải kê khai và nộp thuế nhập khẩu.

- Căn cứ Khoản 20 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì máy móc thiết bị thuê của nước ngoài theo hình thức tạm nhập tái xuất phục vụ sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

2/ Cách tính thuế:

- Căn cứ Khoản 9 Điều 17 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 17. Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong một số trường hợp đặc biệt

9. Hàng hóa nhập khẩu là hàng đi thuê thì trị giá hải quan là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán để thuê hàng hóa, phù hợp với các chứng từ có liên quan đến việc đi thuê hàng hóa.”

Công thức tính thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm như sau:

Thuế NK = Trị giá hải quan x Thuế suất thuế NK

(trong đó “Trị giá hải quan” được xác định theo Khoản 9 Điều 17 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015)

Công ty có thể tham khảo Mục 4 Chương II Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính để biết căn cứ và phương pháp tính thuế hàng hóa nhập khẩu.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
2. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chúng tôi có phát sinh muốn hỏi cơ quan hải quan như sau:
Công ty chúng tôi chuyên nhận gia công cho đối tác nước ngoài, vưa qua công ty đang nhận gia công hàng may mặc cho đối tác nước ngoài bên đài loan, tuy nhiên do khách hàng thay đổi đơn hàng và yêu cầu chúng tôi chuyển số nguyên, phụ liệu sang một nhà máy khác tại Việt Nam (Doanh nghiệp này là doanh nghiệp chế xuất nằm trong khu công nghiệp VSIP). Vậy cho công ty chúng tôi hỏi thủ tục ra sao?
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin trao đổi một số ý như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 48 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định:
“Điều 48. Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất
1. Các hình thức tái xuất hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan bao gồm:
a) Tái xuất để trả cho khách hàng ở nước ngoài;
b) Tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan.
2. Hồ sơ hải quan:
a) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu;
b) Văn bản chấp nhận nhận lại hàng của chủ hàng nước ngoài (nếu hàng xuất khẩu trả lại cho chủ hàng bán lô hàng này): nộp 01 bản chụp;
c) Quyết định buộc tái xuất của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): 01 bản chụp.”
Đề nghị Công ty tham khảo quy định nêu trên để thực hiện. Thủ tục hải quan xuất nhập khẩu thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính. Căn cứ công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015 của Tổng cục Hải quan, hàng hóa trường hợp nêu trên tái xuất cho DNCX mở theo loại hình B13. Quá trình thực hiện vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ Chi cục Hải quan dự định làm thủ tục để được hướng dẫn, xem xét.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
3. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chúng tôi có phát sinh muốn hỏi cơ quan hải quan như sau:
Công ty có khách hàng muốn nhập khẩu tại chỗ mặt hàng một sô thiết bị hàng tiêu dùng điện tử, bên bán hàng là công ty ở tại VN, bên mua là công ty ở nước ngoài. Công ty nước ngoài sẽ mua hàng từ công ty tại một doanh nghiệp tại Việt Nam và bán cho công ty chúng tôi cũng tại VN. Xin cho biết những giấy tờ liên quan để thực hiện việc nhập khẩu và xuất khẩu tại chỗ cho lô hàng này? Xin cảm ơn.
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin trao đổi một số ý như sau:
Căn cứ Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 86. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
2. Thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện tại Chi cục Hải quan thuận tiện do người khai hải quan lựa chọn và theo quy định của từng loại hình.
3. Hồ sơ hải quan
Hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.
Trường hợp hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thì người khai hải quan sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính thay cho hóa đơn thương mại.
4. Thời hạn làm thủ tục hải quan
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu và sau khi hoàn thành việc giao nhận hàng hóa, người nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan.
5. Thủ tục hải quan
a) Trách nhiệm của người xuất khẩu:
a.1) Khai thông tin tờ khai hàng hóa xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu và ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này;
a.2) Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định;
a.3) Giao hàng hóa cho người nhập khẩu sau khi hàng hóa xuất khẩu đã được thông quan.
b) Trách nhiệm của người nhập khẩu:
b.1) Khai thông tin tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó ghi rõ số tờ khai hàng hóa xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này hoặc ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;
b.2) Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định;
b.3) Chỉ được đưa hàng hóa vào sản xuất, tiêu thụ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan.”
Đề nghị Công ty nghiên cứu Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính nêu trên để thực hiện.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
4. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chúng tôi có phát sinh muốn hỏi cơ quan hải quan như sau: Cơ quan hải quan cho tôi hỏi các trường hợp được phép hủy tờ khai và thủ tục hủy như thế nào? quy định tại văn bản nào? xin cảm ơn
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin trao đổi một số ý như sau:
Căn cứ Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 22. Hủy tờ khai hải quan
1. Các trường hợp hủy tờ khai:
a) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế nhưng không có hàng nhập khẩu đến cửa khẩu nhập hoặc hàng xuất khẩu chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất;
b) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan không xuất trình hồ sơ hải quan trong trường hợp phải xuất trình hồ sơ hải quan để cơ quan hải quan kiểm tra;
c) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan chưa xuất trình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế để cơ quan hải quan kiểm tra;
d) Các trường hợp hủy tờ khai theo yêu cầu của người khai hải quan:
d.1) Tờ khai hải quan đã được đăng ký nhưng chưa được thông quan do Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có sự cố;
d.2) Khai nhiều tờ khai cho cùng một lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu (khai trùng thông tin tờ khai);
d.3) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã có hàng hóa đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng thực tế không xuất khẩu;
d.4) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được đăng ký, nhưng thực tế hàng hóa không nhập khẩu hoặc hàng hóa chưa đưa qua khu vực giám sát;
d.5) Khai sai các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung quy định tại điểm 3 Phụ lục II Thông tư này.
2. Thủ tục hủy tờ khai
a) Trách nhiệm người khai hải quan:
Khi có yêu cầu hủy tờ khai thì người khai hải quan phải có văn bản đề nghị huỷ theo mẫu số 04/HTK/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này gửi cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai và nộp chứng từ chứng minh thực tế hàng hóa không xuất khẩu, nhập khẩu đối với các trường hợp quy định tại điểm d.3, d.4 khoản 1 Điều này.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng thực tế không xuất khẩu, nếu hủy tờ khai để đưa trở lại nội địa, người khai hải quan phải cam kết trong văn bản đề nghị về việc chưa thực hiện việc hoàn thuế, không thu thuế cho lô hàng thuộc tờ khai hàng hóa xuất khẩu tại cơ quan thuế nội địa hoặc tại cơ quan hải quan và chịu trách nhiệm về nội dung đã khai báo. Nếu cơ quan hải quan hoặc cơ quan thuế kiểm tra phát hiện người khai hải quan đã hoàn thuế thì người khai hải quan bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
5. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chúng tôi là doanh nghiệp chề xuất tại KCN Mỹ pHước có vướng mắc như sau:
1. Về Đối tượng phải làm thủ tục hải quan?
2. Những loại hàng hóa nào thuộc diện phải làm thủ tục XNK-TC? và được quy định tại quy định nào?
Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vướng mắc trên, Cục Hải quan Bình Dương xin trao đổi như sau:
1/ Vướng mắc 1:

Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định:

“1. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan:

a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, văn hóa phẩm, di vật, cổ vật, bảo vật, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan;

b) Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa, đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.”

Việc Công ty thuê 01 DN nội địa thực hiện “dịch vụ cắt dán đề can” không được xem là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu và không thuộc đối tượng phải làm thủ tục hải quan theo quy định trên, do đó Công ty không phải khai báo hải quan.
2/ Vướng mắc 2:
Căn cứ Điểm b Khoản 1; Khoản 2 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 86. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm:

b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;

2. Thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện tại Chi cục Hải quan thuận tiện do người khai hải quan lựa chọn và theo quy định của từng loại hình”.

Căn cứ quy định nêu trên, DNCX được quyền lựa chọn làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ tại Chi cục Hải quan thuận tiện và theo quy định của từng loại hình.
6. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chúng tôi có phát sinh muốn hỏi cơ quan hải quan như sau:
Hiện công ty đang ký hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài. Đến 15/7/2015 là HĐGC hết hạn. Vậy công ty phải làm báo cáo nộp cho Hải quan ngay khi HĐGC hết hạn hay để đến kết thúc năm tài chính?
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin trao đổi một số ý như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:
“1.Thời hạn nộp báo cáo quyết toán
Định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, người khai hải quan nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hoá xuất khẩu trong năm tài chính cho cơ quan hải quan.”
Đối chiếu quy định nêu trên chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính công ty nộp báo cáo quyết toán. Tuy nhiên do HĐGC hết hạn nên Căn cứ Khoản 1 Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định: Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực thực hiện, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục quyết toán phương án giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn; phế liệu, phế phẩm theo mẫu số 17/XL-HĐGC/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
7. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chúng tôi có phát sinh muốn hỏi cơ quan hải quan như sau:
Hiện công ty đang ký hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài. Đến 15/7/2015 là HĐGC hết hạn. Vậy công ty phải làm báo cáo nộp cho Hải quan ngay khi HĐGC hết hạn hay để đến kết thúc năm tài chính?
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin trao đổi một số ý như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:
“1.Thời hạn nộp báo cáo quyết toán
Định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, người khai hải quan nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hoá xuất khẩu trong năm tài chính cho cơ quan hải quan.”
Đối chiếu quy định nêu trên chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính công ty nộp báo cáo quyết toán. Tuy nhiên do HĐGC hết hạn nên Căn cứ Khoản 1 Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định: Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực thực hiện, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục quyết toán phương án giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn; phế liệu, phế phẩm theo mẫu số 17/XL-HĐGC/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
8. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chúng tôi có phát sinh muốn hỏi cơ quan hải quan như sau:
Xin cơ quan hải quan hướng dẫn công ty biết, phần phế liệu phế phẩm nằm trong định mức, Công ty muốn bán vào nội địa có được không? Thủ tục thực hiện như thế nào?
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin trao đổi một số ý như sau:
Căn cứ điểm đ Khoản 4 Điều 103 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp miễn thuế:
“đ) Phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt của loại hình gia công đáp ứng các qui định tại Ðiều 30 Nghị định số 187/2013/NÐ-CP, được thoả thuận trong hợp đồng gia công được xử lý về thuế nhập khẩu tương tự như phế liệu, phế phẩm của loại hình nhập nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu hướng dẫn tại Điều 71 Thông tư này.”
Căn cứ Khoản 1 Điều 71 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định
“Điều 71. Thủ tục xử lý phế liệu, phế phẩm tiêu thụ nội địa
1. Phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức thực tế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu (ví dụ: vỏ lạc trong quá trình gia công lạc vỏ thành lạc nhân) khi bán, tiêu thụ nội địa không phải làm thủ tục hải quan nhưng phải kê khai nộp thuế với cơ quan thuế nội địa theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Phế liệu, phế phẩm nằm ngoài định mức thực tế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu khi bán, tiêu thụ nội địa thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư này.”
Do đó, đối với phần phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức thì khi Công ty tiêu thụ nội địa không phải làm thủ tục hải quan. Nhưng phải kê khai nộp các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoá đơn bán hàng. Việc lập Hóa đơn GTGT khi bán hàng cho Công ty nội địa khác đề nghị Công ty thực hiện theo Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
9. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chúng tôi có phát sinh muốn hỏi cơ quan hải quan như sau:
Công ty có ký kết hợp đồng gia công bút chì cho 01 thương nhân nước ngoài. Lượng sản phẩm hoàn thiện hàng ngày tương đối nhiều, nên công ty có dự định sẽ thuê 01 công ty khác kiểm và đóng gói đơn hàng cho kịp tiến độ. Vậy trong trường hợp này Công ty phải làm thủ tục gì?
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin trao đổi một số ý như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 56 và khoản 1 Điều 62 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:
1. Trường hợp tổ chức, cá nhân Việt Nam ký kết hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài nhưng không trực tiếp gia công mà thuê tổ chức, cá nhân khác gia công (thuê gia công lại) theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 32 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân ký kết hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài là người làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu, báo cáo quyết toán hợp đồng gia công với cơ quan hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện hợp đồng gia công này. Tổ chức, cá nhân ký kết hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về tên, địa chỉ trụ sở, địa chỉ cơ sở sản xuất của chính tổ chức, cá nhân và của tổ chức, cá nhân nhận gia công lại; thời gian đưa nguyên liệu, vật tư đi gia công để cơ quan hải quan kiểm tra khi cần thiết. Thời hạn nộp văn bản thông báo là trước thời điểm đưa nguyên liệu, vật tư đi gia công lại.
Đề nghị Công ty thực hiện theo quy định nêu trên.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
10. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan, công ty chúng tôi có mốt số vướng mắc như sau:
Công ty là DNCX hiện đang có 1 đơn hàng gia công sẽ kết thúc vào tháng 1 năm 2016. Công ty đã nhập rất nhiều đầu linh kiện theo hợp đồng gia công. Tuy nhiên, trong số các đầu linh kiện đó có 1 nửa không dùng đến do thay đổi thiết kế. Công ty muốn có phương án xử lý gấp cho số linh kiện không sử dụng đến này trước khi HĐGC kết thúc. Các phương án như sau:
1. Tiêu hủy toàn bộ số linh kiện không sử dung tại Việt Nam. Phương án này DN có phải chịu bất kỳ loại thuế gì không?
2. Gửi trả toàn bộ số linh kiện không sử dụng cho bên thuê gia công là thương nhân nước ngoài. Trường hợp đã gửi trả linh kiện nhưng sau này có phát sinh cần dùng lại số linh kiện đã xuất trả thì có được nhập lại theo hợp đồng gia công ban đầu không?
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin trao đổi một số ý như sau:
Căn cứ Khoản 2, Khoản 3 Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:
“2. Các hình thức xử lý
Căn cứ quy định của pháp luật Việt Nam và nội dung thoả thuận trong hợp đồng gia công, việc xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị thuê, mượn để gia công được thực hiện như sau:
a) Bán tại thị trường Việt Nam;
b) Xuất khẩu trả ra nước ngoài;
c) Chuyển sang thực hiện hợp đồng gia công khác tại Việt Nam;
d) Biếu, tặng tại Việt Nam;
đ) Tiêu huỷ tại Việt Nam.
3. Thủ tục hải quan
d) Tiêu huỷ nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm tại Việt Nam:
d.1) Tổ chức, cá nhân có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phương án sơ hủy, tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm, trong đó nêu rõ hình thức, địa điểm tiêu huỷ. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
d.2) Cơ quan hải quan giám sát việc tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm theo nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên đánh giá tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên, tổ chức, cá nhân tự chịu trách nhiệm tổ chức việc tiêu hủy, cơ quan hải quan không thực hiện giám sát.”
Căn cứ khoản 4 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm:
“Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài được phép tiêu hủy tại Việt Nam theo quy định của pháp luật sau khi thanh lý, thanh khoản hợp đồng gia công) và khi xuất trả sản phẩm cho phía nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công cho phía Việt Nam được miễn thuế xuất khẩu, khi nhập khẩu trở lạI được miễn thuế nhập khẩu trên phần trị giá của hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công theo hợp đồng.”
Đối với nguyên vật liệu, phế phẩm, phế liệu của hợp đồng gia công được phép tiêu huỷ tại Việt Nam và được thoả thuận trong hợp đồng gia công thì khi tiêu huỷ sẽ thuộc đối tượng được miễn thuế.
Trường hợp Công ty mở tờ khai tái xuất trả toàn bộ số linh kiện không sử dụng cho bên thuê gia công là thương nhân nước ngoài. Khi có nhu cầu sử dụng nguyên liệu này để thực hiện việc sản xuất thì Công ty mở tờ khai mới theo loại hình tương ứng mục đích sử dụng.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
11. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chúng tôi có phát sinh muốn hỏi cơ quan hải quan như sau:
Công ty tôi đang gia công hàng may mặc cho đối tác nước ngoài, tuy nhiên do khách hàng thay đổi đơn hàng yêu cầu chúng tôi chuyển số nguyên, phụ liệu sang một nhà máy khác tại Việt Nam (Doanh nghiệp được chuyển nguyên phụ liệu là Doanh nghiệp chế xuất). Công ty xin tư vấn thủ tục để thực hiện?
Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin trao đổi một số ý như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 48 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định:
“Điều 48. Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất
1. Các hình thức tái xuất hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan bao gồm:
a) Tái xuất để trả cho khách hàng ở nước ngoài;
b) Tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan.
2. Hồ sơ hải quan:
a) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu;
b) Văn bản chấp nhận nhận lại hàng của chủ hàng nước ngoài (nếu hàng xuất khẩu trả lại cho chủ hàng bán lô hàng này): nộp 01 bản chụp;
c) Quyết định buộc tái xuất của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): 01 bản chụp.”
Đề nghị Công ty tham khảo quy định nêu trên để thực hiện. Thủ tục hải quan xuất nhập khẩu thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính. Căn cứ công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015 của Tổng cục Hải quan, hàng hóa trường hợp nêu trên tái xuất cho DNCX mở theo loại hình B13. Quá trình thực hiện vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ Chi cục Hải quan dự định làm thủ tục để được hướng dẫn, xem xét.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
12. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, công ty chúng tôi hiện đang gặp một số vấn đề phát sinh và mong cơ quan hải quan hướng dẫn:
Công ty chúng tôi có nhận gia công cho đối tác nước ngoài. Phế liệu dư thừa của hợp đồng gia công do không còn giá trị thương mại, nên công ty muốn tiêu hủy tại thị trường Việt Nam. Vậy công ty có phải nộp thuế nhập khẩu cho phần phế liệu này không ?
Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin trao đổi một số ý như sau:
Căn cứ điểm d Khoản 3 Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:
“3. Thủ tục hải quan
d) Tiêu huỷ nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm tại Việt Nam:
d.1) Tổ chức, cá nhân có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phương án sơ hủy, tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm, trong đó nêu rõ hình thức, địa điểm tiêu huỷ. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
d.2) Cơ quan hải quan giám sát việc tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm theo nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên đánh giá tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên, tổ chức, cá nhân tự chịu trách nhiệm tổ chức việc tiêu hủy, cơ quan hải quan không thực hiện giám sát.”
Căn cứ khoản 4 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm:
“Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài được phép tiêu hủy tại Việt Nam theo quy định của pháp luật sau khi thanh lý, thanh khoản hợp đồng gia công) và khi xuất trả sản phẩm cho phía nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công cho phía Việt Nam được miễn thuế xuất khẩu, khi nhập khẩu trở lạI được miễn thuế nhập khẩu trên phần trị giá của hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công theo hợp đồng.”
Đối với nguyên vật liệu, phế phẩm, phế liệu của hợp đồng gia công được phép tiêu huỷ tại Việt Nam và được thoả thuận trong hợp đồng gia công thì khi tiêu huỷ sẽ thuộc đối tượng được miễn thuế.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
13. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, công ty chúng tôi hiện đang gặp một số vấn đề phát sinh và mong cơ quan hải quan hướng dẫn giúp:
Công ty nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu được ân hạn 275 ngày. Công ty xin hỏi hàng nguyên phụ liệu (NPL) nhập sản xuất xuất khẩu sau 275 ngày, chưa thực xuất hết thì sẽ nộp thuế NK và thuế VAT không?
Xin cảm ơn@!
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin trao đổi một số ý như sau:
Căn cứ Điểm đ Khoản 1 Điều 42 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:
“đ) Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu đã được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày nhưng không sản xuất hàng xuất khẩu hoặc kiểm tra, phát hiện không đáp ứng đủ một trong các điều kiện quy định tại điểm a khoản này hoặc xuất khẩu sản phẩm ngoài thời hạn nộp thuế thì xử lý như sau:
đ.1) Chuyển tiêu thụ nội địa: Người nộp thuế phải nộp đủ các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật trước khi hoàn thành thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa; thủ tục khai báo chuyển tiêu thụ nội địa, đăng ký tờ khai mới và tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 21, Điều 40 Thông tư này;
đ.2) Xuất khẩu sản phẩm ngoài thời hạn nộp thuế 275 ngày: Người nộp thuế đáp ứng đủ các điều kiện được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày nhưng xuất khẩu sản phẩm ngoài thời hạn quy định do chu kỳ sản xuất, dự trữ dài hơn 275 ngày hoặc do phía khách hàng hủy hợp đồng hoặc kéo dài thời gian giao hàng được gia hạn thời hạn nộp thuế theo quy định tại Điều 135 Thông tư này;
đ.3) Trường hợp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện quy định tại điểm a khoản này (và không có bảo lãnh): người nộp thuế phải nộp đủ các loại thuế và tiền chậm nộp kể từ ngày đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu đến ngày thực nộp thuế và bị xử phạt vi phạm theo quy định.”
Căn cứ Điểm d Khoản 2 Điều 129 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục nộp, tiếp nhận và xử lý hồ sơ xét hoàn thuế, không thu thuế:
“d) Xử lý thuế trong trường hợp không xuất khẩu hàng hóa trong thời hạn nộp thuế:
d.1) Người nộp thuế chưa phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của số lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu còn tồn kho, chưa đưa vào sản xuất hoặc đã sản xuất sản phẩm nhưng chưa xuất khẩu sản phẩm trên cơ sở kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 59 Thông tư này.
Trường hợp đã nộp thuế giá trị gia tăng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì khi thực tế xuất khẩu sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, người nộp thuế được hoàn lại tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng (nếu có) theo hướng dẫn tại Điều 49 Thông tư này”.
Đề nghị Công ty đối chiếu quy định nêu trên để thực hiện.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
14. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, công ty chúng tôi hiện đang gặp một số vấn đề phát sinh và mong cơ quan hải quan hướng dẫn giúp:
Vướng thứ 1: Công ty nhập một số nguyên phụ liệu như: ốc vít , long đền … theo loại hình nhập kinh doanh A12, tuy nhiên lúc đó công ty chưa tiến hành đăng ký mã NPL cho những nguyên liệu này. Nay những nguyên liệu này cấu thành sản phẩm xuất khẩu vậy công ty sẽ xây dựng những định mức cho sản phẩm xuất như thế nào? Có cần tiến hành đăng ký lại mã NPL để xây dựng định mức hay không ? Đối với những tờ khai đã nhập loại hình A12 xử lý như thế nào ? Công ty có bị xử phạt hay không ? Theo quy định nào?
Vướng thứ 2: Đối với những NPL bị âm nếu trường hợp công ty có hóa đơn mua trong nước phần NPL đó thì có được sử dụng để giải trình hay không ? Nếu không giải trình được phần NPL bị âm công ty có bị xử phạt hay bị truy thu thuế phần NPL bị âm hay không ? Nếu có thì theo quy định nào?
Xin cảm ơn@!
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin trao đổi một số ý như sau:
1/ Vướng mắc 1:
Trường hợp Công ty sử dụng nguyên liệu nhập khẩu theo loại hình NKD (A12) để sản xuất hàng hóa xuất khẩu theo quy định hiện hành thì được phép, sau khi xuất khẩu sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu nhập kinh doanh, Công ty sẽ được hoàn lại thuế nhập khẩu nếu thỏa các điều kiện sau:
Căn cứ điểm c.2 khoản 5 Điều 114 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu gồm có:
“c.2) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá tiêu thụ trong nước sau đó tìm được thị trường xuất khẩu và đưa số nguyên liệu, vật tư này vào sản xuất hàng hoá xuất khẩu, đã thực xuất khẩu sản phẩm (thời hạn tối đa cho phép là 02 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đến ngày đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu sản phẩm cuối cùng có sử dụng nguyên liệu, vật tư của tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đề nghị hoàn thuế);”
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 70 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định sản phẩm xuất khẩu được quản lý theo loại hình SXXK bao gồm:
“a) Sản phẩm xuất khẩu được quản lý theo loại hình SXXK gồm:
a.1) Sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình SXXK;
a.2) Sản phẩm được sản xuất do sự kết hợp từ các nguồn sau:
a.2.1) Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình SXXK;
a.2.2) Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình nhập khẩu kinh doanh;
a.2.3) Nguyên liệu, vật tư có nguồn gốc trong nước.
a.3) Sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình nhập kinh doanh với điều kiện thời gian nhập khẩu không quá 02 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đến ngày đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu sản phẩm cuối cùng có sử dụng nguyên liệu, vật tư của tờ khai hàng hóa nhập khẩu;”
Lưu ý:
- Việc xây dựng định mức thực hiện theo quy định tại Điều 55 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.
- Khi xuất khẩu mở tờ khai theo loại hình xuất khẩu là XSX (E62).
- Về hồ sơ thanh khoản và hoàn thuế, Công ty tham khảo khoản 2 Điều 119 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính để thực hiện.
2/ Vướng mắc 2:
Căn cứ Điểm b Khoản 3 Điều 33 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định:
“Điều 33. Ấn định số tiền thuế
3. Người nộp thuế bị cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau:
b) Từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài quá thời hạn quy định về việc cung cấp các tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan để xác định số thuế phải nộp; không chứng minh hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan.”
Căn cứ Khoản 4 Điều 34 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định:
“Điều 34. Ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp
Người nộp thuế bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong các trường hợp sau:
4. Người nộp thuế không giải trình hoặc không chứng minh được tính trung thực, chính xác về các nội dung liên quan đến việc xác định số lượng, chủng loại, xuất xứ, trị giá tính thuế, mã số, mức thuế suất hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.”
Căn cứ Điểm d Khoản 2 Điều 8 Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định:
“Điều 8. Vi phạm quy định về khai thuế
Người nộp thuế có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn thì bị xử phạt như sau:
2. Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn cao hơn so với quy định của pháp luật về thuế đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
d) Khai tăng định mức sản xuất sản phẩm gia công; định mức sản xuất sản phẩm xuất khẩu từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu so với thực tế sử dụng;
3. Vi phạm quy định tại Điều này mà có hành vi gian lận, trốn thuế thì xử phạt theo Điều 13 Nghị định này.”
Đối chiếu quy định nêu trên, đối với những nguyên liệu âm công ty không giải trình được cơ quan Hải quan sẽ tiến hành ấn định số tiền thuế phải nộp và xử phạt phạt theo quy định tại điểm d khoản 2; khoản 3 Điều 8 Nghị định 127/2013NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ.
Việc giải trình nguyên liệu âm đề nghị Doanh nghiệp căn cứ vào thực tế để có công văn kèm các chứng từ, giấy tờ,.. để chứng minh gửi cơ quan Hải quan để xem xét.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
15. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty có phát trường hợp như sau, kính mong cơ quan hải quan hướng dẫn giúp:
Trong trường hợp doanh nghiệp áp sai mã HS code và bị truy thu thuế nhập khẩu + VAT. Công ty xin hỏi các tờ khai nhập kinh doanh của mặt hàng đó đã đưa vào thanh khoản có bị truy thu thuế không? Các tờ khai nhập sản xuất đã thanh khoản và chưa thanh khoản sẽ được xử lý như thế nào?
Xin cảm ơn@!
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin trao đổi một số ý như sau:
Căn cứ Khoản 3 Điều 33 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định:
Điều 33. Ấn định số tiền thuế
3. Người nộp thuế bị cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau:
a) Khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, chính xác các nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;
b) Từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài quá thời hạn quy định về việc cung cấp các tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan để xác định số thuế phải nộp; không chứng minh hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan.
c) Cơ quan hải quan có đủ cơ sở chứng minh việc khai báo trị giá hải quan của người nộp thuế không đúng với trị giá giao dịch thực tế;
d) Người khai thuế không tự tính được số thuế phải nộp;
đ) Các trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật;
Theo chính sách thuế hiện hành quy định tại Khoản 5 Điều 114 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính thì hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu sẽ được hoàn thuế (không thu thuế) tương ứng với nguyên liệu đã dùng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu (đối với nguyên kiệu NKD sẽ được hoàn thuế nếu dùng để sản xuất sản phẩm và xuất khẩu trong vòng 02 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai nhập).
Như vậy, đối với các trường hợp đã xuất khẩu nếu có điều chỉnh tăng thuế suất thì cũng sẽ được hoàn (hoặc không thu), do đó trường hợp Công ty đã xuất khẩu hết, đã đưa vào thanh khoản, đã có Quyết định hoàn thuế (không thu thuế) thì cơ quan Hải quan sẽ không ra Quyết định ấn định tăng thuế các tờ khai này. Trường hợp tờ khai chưa thanh khoản, cơ quan Hải quan sẽ ra Quyết định ấn định thuế theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
16. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương: Công ty chúng tôi hiện đang đang vướng mắc như sau, rất mong Cục Hải quan Bình Dương tháo gỡ giúp: Công ty là DN nước ngoài nhận gia công cho đối tác ở nước ngoài .Trong quá trình thực hiện gia công phần phế liệu ,phế phẩm nằm trong phần hao hụt (%), công ty muốn bán số lượng phế liệu phế phẩm cho Công ty thu gom rác thải. Vậy trường hợp này số phế liệu /phế phẩm có phải nộp thuế không? Công ty xuất bán ra hóa đơn ghi là : “phế liệu “ làm như vậy có đúng qui định của pháp luật không?
Rất mong Cục Hải quan hướng dẫn giúp, Xin cảm ơn@!
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin trao đổi một số ý như sau:
Căn cứ điểm đ Khoản 4 Điều 103 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp miễn thuế:
“đ) Phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt của loạI hình gia công đáp ứng các qui định tạI Ðiều 30 Nghị định số 187/2013/NÐ-CP, được thoả thuận trong hợp đồng gia công được xử lý về thuế nhập khẩu tương tự như phế liệu, phế phẩm của loạI hình nhập nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu hướng dẫn tạI Điều 71 Thông tư này.”
Căn cứ Khoản 1 Điều 71 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định
“Điều 71. Thủ tục xử lý phế liệu, phế phẩm tiêu thụ nộI địa
1. Phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức thực tế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu (ví dụ: vỏ lạc trong quá trình gia công lạc vỏ thành lạc nhân) khi bán, tiêu thụ nộI địa không phảI làm thủ tục hảI quan nhưng phảI kê khai nộp thuế vớI cơ quan thuế nộI địa theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Phế liệu, phế phẩm nằm ngoài định mức thực tế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu khi bán, tiêu thụ nộI địa thực hiện theo hướng dẫn tạI Điều 21 Thông tư này.”
Do đó, đốI vớI phần phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức thì khi Công ty tiêu thụ nộI địa không phảI làm thủ tục hảI quan. Nhưng phảI kê khai nộp các khoản thuế (thu nhập doanh nghiệp, GTGT,..) cho cơ quan thuế nộI địa. Việc lập Hóa đơn GTGT khi bán hàng cho Công ty nộI địa khác đề nghị Công ty thực hiện theo Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
17. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương: Hiện tại, công ty chúng tôi đang làm thủ tục tại Hải quan Mỹ Phước- Bình Dương, nay Công ty chúng tôi có các vướng mắc như sau:
Vướng thứ 1: Về chính sách, thủ tục Hải quan hàng gia công cho nước ngoài đối với doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài có khác nhau không?
Vướng thứ 2: Nếu công ty nhập khẩu máy móc thiết bị để phục vụ sản xuất hàng gia công thì nhập theo mã loại hình nào? Có phải đóng thuế NK và VAT không? - Nếu nhập quần áo mẫu (bằng vải) không thanh toán thì nhập theo mã loại hình nào? Có phải kiểm tra chuyên ngành gì không? và có phải đóng thuế NK và VAT không?...
Xin cảm ơn Cục Hải quan Bình Dương.
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin taro đổi với quý công ty như sau:
1/ Vướng mắc 1:
- Căn cứ Điều 28 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ:
“Điều 28. Thương nhân nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
Trừ trường hợp quy định tại Điều 36 Nghị định này, thương nhân Việt Nam, kể cả thương nhân có vốn đầu tư của nước ngoài tại Việt Nam, được nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân chỉ được ký hợp đồng sau khi được Bộ Công Thương cấp phép.”
Căn cứ quy định nêu trên chính sách, thủ tục Hải quan hàng gia công cho nước ngoài đối với Doanh nghiệp trong nước và Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là như nhau.
2/ Vướng mắc 2:
- Căn cứ Khoản 2 Điều 61 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:
“2. Thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị thuê, mượn để thực hiện hợp đồng gia công
Thủ tục hải quan đối với máy móc, thiết bị thuê, mượn để trực tiếp phục vụ hợp đồng gia công thì thực hiện theo loại hình tạm nhập-tái xuất quy định tại Điều 50 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.”
- Căn cứ Điểm a.4 Khoản 4 Điều 103 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp miễn thuế:
“4. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công theo hợp đồng được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Ðiều 12 Nghị định số 87/2010/NÐ-CP, gồm:
a) Hàng hóa được miễn thuế theo hợp đồng gia công bao gồm:
a.4) Máy móc, thiết bị nhập khẩu, xuất khẩu để trực tiếp phục vụ gia công được thoả thuận trong hợp đồng gia công. Hết thời hạn thực hiện hợp đồng gia công phải tái xuất hoặc tái nhập. Nếu không tái xuất hoặc tái nhập phải kê khai nộp thuế theo quy định. Trường hợp để lại làm quà biếu, quà tặng thì xử lý miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 107 Thông tư này;”
- Căn cứ Khoản 20 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng quy định:
“Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
20. Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp đối tác thuê gia công cung cấp miễn phí cho Công ty máy móc thiết bị để trực tiếp phục vụ gia công (được thỏa thuận trong Hợp đồng gia công) thì sẽ được miễn thuế nhập khẩu, thuế GTGT. Trường hợp máy móc thiết bị tạm nhập tái xuất theo Hợp đồng thuê mượn thì thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu, không chịu thuế GTGT.
Căn cứ công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015 của Tổng cục Hải quan, hàng hóa trường hợp đối tác thuê gia công cung cấp miễn phí theo thỏa thuận trong Hợp đồng gia công, Công ty mở tờ khai theo loại hình G13. Trường hợp máy móc thiết bị tạm nhập tái xuất theo Hợp đồng thuê mượn, Công ty mở theo loại hình G12.
3/ Vướng mắc 3:
3.1. Về chính sách thuế, mã loại hình hàng mẫu gia công:
- Căn cứ Điểm a.3 Khoản 4 Điều 103 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp miễn thuế:
“4. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công theo hợp đồng được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Ðiều 12 Nghị định số 87/2010/NÐ-CP, gồm:
a) Hàng hóa được miễn thuế theo hợp đồng gia công bao gồm:
a.3) Hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu làm mẫu phục vụ cho gia công;”

Căn cứ quy định nêu trên, lô hàng là quần áo mẫu (bằng vải) nếu đối tác thuê gia công cung cấp miễn phí cho Công ty theo thỏa thuận trong Hợp đồng gia công sẽ được xét miễn thuế nhập khẩu, GTGT.
Căn cứ công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015 của Tổng cục Hải quan, hàng mẫu do đối tác thuê gia công cung cấp miễn phí theo thỏa thuận trong Hợp đồng gia công, Công ty mở tờ khai theo loại hình H11.
3.2. Về việc kiểm tra chất lượng nhà nước:
Căn cứ công văn số 9688/BCT-KHCN ngày 27/09/2010 của Bộ Công thương giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư số 32/2009/TT-BCT ngày 05/11/2009 của Bộ Công thương như sau:
“- Tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư 32/2009/TT-BCT đã quy định phạm vi và đối tượng áp dụng, cụ thể như sau: "Thông tư này quy định tạm thời về giới hạn cho phép đối với hàm lượng formaldehyt, các amin thơm có thể giải phóng ra từ thuốc nhuộm azo trong các điều kiện khử trên sản phẩm dệt may được sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh trên thị trường Việt Nam".
- Ngày 11/02/2010, Bộ Công Thương ban hành công văn số 1793/BCT-KHCN về việc làm rõ thêm một số nội dung thuộc Thông tư số 32/2009/TT-BCT, trong đó Điều 1 hướng dẫn cụ thể các loại sản phẩm không phải áp dụng quy định kiểm tra theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 32/2009/TT-BCT.
Các loại sản phẩm dệt may nhập khẩu là hành lý cá nhân, hàng phi mậu dịch, quà biếu có số lượng, chủng loại nhỏ, lẻ không thuộc phạm vi và đối tượng áp dụng theo Khoản 1 Điều 1 của Thông tư 32/2009/TT-BCT.”
Do đó, nếu Công ty nhập khẩu quần áo mẫu (bằng vải) thuộc các loại hình H11, có số lượng, chủng loại nhỏ theo quy định nêu trên thì không phải kiểm tra hàm lượng formaldehyt.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
18. Câu hỏi: 
Công ty tôi đang đóng trên địa bàn KCN VSIP 1, công ty tôi muốn hỏi như sau
Công ty nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu được ân hạn 275 ngày. Công ty xin hỏi hàng nguyên phụ liệu (NPL) nhập sản xuất xuất khẩu sau 275 ngày, chưa thực xuất hết thì sẽ nộp thuế NK và thuế VAT không?
Xin cảm ơn.
Trả lời: 
Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương có ý kiến trao đổi như sau:
Căn cứ Điểm đ Khoản 1 Điều 42 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:
“đ) Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu đã được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày nhưng không sản xuất hàng xuất khẩu hoặc kiểm tra, phát hiện không đáp ứng đủ một trong các điều kiện quy định tại điểm a khoản này hoặc xuất khẩu sản phẩm ngoài thời hạn nộp thuế thì xử lý như sau:
đ.1) Chuyển tiêu thụ nội địa: Người nộp thuế phải nộp đủ các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật trước khi hoàn thành thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa; thủ tục khai báo chuyển tiêu thụ nội địa, đăng ký tờ khai mới và tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 21, Điều 40 Thông tư này;
đ.2) Xuất khẩu sản phẩm ngoài thời hạn nộp thuế 275 ngày: Người nộp thuế đáp ứng đủ các điều kiện được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày nhưng xuất khẩu sản phẩm ngoài thời hạn quy định do chu kỳ sản xuất, dự trữ dài hơn 275 ngày hoặc do phía khách hàng hủy hợp đồng hoặc kéo dài thời gian giao hàng được gia hạn thời hạn nộp thuế theo quy định tại Điều 135 Thông tư này;
đ.3) Trường hợp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện quy định tại điểm a khoản này (và không có bảo lãnh): người nộp thuế phải nộp đủ các loại thuế và tiền chậm nộp kể từ ngày đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu đến ngày thực nộp thuế và bị xử phạt vi phạm theo quy định.”
Căn cứ Điểm d Khoản 2 Điều 129 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục nộp, tiếp nhận và xử lý hồ sơ xét hoàn thuế, không thu thuế:
“d) Xử lý thuế trong trường hợp không xuất khẩu hàng hóa trong thời hạn nộp thuế:
d.1) Người nộp thuế chưa phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của số lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu còn tồn kho, chưa đưa vào sản xuất hoặc đã sản xuất sản phẩm nhưng chưa xuất khẩu sản phẩm trên cơ sở kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 59 Thông tư này.
Trường hợp đã nộp thuế giá trị gia tăng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì khi thực tế xuất khẩu sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, người nộp thuế được hoàn lại tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng (nếu có) theo hướng dẫn tại Điều 49 Thông tư này”.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
19. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty tôi đang đóng trên địa bàn KCN VSIP 1, công ty tôi muốn hỏi như sau
Công ty chúng tôi là DNCX, có nhập nguyên liệu từ đối tác ở Trung Quốc để SXXK. Do nguyên liệu này không đạt chất lượng, nên có thỏa thuận để trả lại cho đối tác. Trường hợp lô hàng xuất sang Nhật Bản theo chỉ định của đối tác Trung Quốc được không? Lô hàng này đã thanh toán khi nhập khẩu, nay tái xuất trả công ty xuất hóa đơn “có thanh toán” được không?
Xin cảm ơn.
Trả lời: 
Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương có ý kiến trao đổi như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 48 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định:
“Điều 48. Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất
1. Các hình thức tái xuất hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan bao gồm:
a) Tái xuất để trả cho khách hàng ở nước ngoài;
b) Tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan.”
Đối chiếu quy định nêu trên, căn cứ vào thỏa thuận giữa Công ty và đối tác Trung Quốc thì lô hàng được làm thủ tục để tái xuất sang nước thứ ba (Nhật Bản). Việc thanh toán lô hàng khi tái xuất đề nghị Công ty căn cứ vào thực tế giao dịch để phát hành chứng từ và khai báo khi làm thủ tục tái xuất.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
20. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
1. Công ty nhập khẩu hàng bán thành phẩm và nguyên liệu thuộc loại hình đầu tư sản xuất xuất khẩu, trong quá trình gia công có làm hư hàng hóa này và đang lưu trữ ở kho.
2. Khi công ty nhập khẩu hàng bán thành phẩm để đầu tư làm SXXK nhưng thấy một số sản phẩm bán thành phẩm bị lỗi kỹ thuật bên xuất khẩu có văn bản không yêu cầu xuất trả hàng lại mà đồng ý cho bên nhập khẩu tiêu hủy, hoặc tái chế.
Vậy với 2 trường hợp trên, những hàng hóa này là nhựa, chúng tôi có thể bán phế liệu hoặc tái chế? Nếu được thì thủ tục như thế nào? Khi thanh khoản thì số nguyên liệu này vẫn còn trong bảng tồn nguyên vật liệu vậy thì xử lý ra sao?
Xin cảm ơn
Trả lời: 
Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương có ý kiến trao đổi như sau:
Căn cứ điểm 4, Mục II, Thông tư số 04/2007/TT-BTM ngày 04/4/2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) quy định:
“a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thanh lý hàng hoá nhập khẩu bao gồm: máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, nguyên liệu, vật tư và các hàng hoá nhập khẩu khác thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo các hình thức: xuất khẩu, nhượng bán tại thị trường Việt Nam, cho, biếu, tặng, tiêu hủy.
b) Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện thanh lý bao gồm:
- Vật tư, thiết bị dôi dư sau khi hoàn thành xây dựng cơ bản hình thành doanh nghiệp;
- Máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, nguyên vật liệu và các hàng hoá khác khi doanh nghiệp vẫn đang hoạt động;
- Tài sản của doanh nghiệp sau khi giải thể, chấm dứt hoạt động.
c) Điều kiện thanh lý hàng nhập khẩu:
Hàng nhập khẩu chỉ được thanh lý khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển:
+ Hết thời gian khấu hao;
+ Bị hư hỏng;
+ Để thu hẹp quy mô sản xuất hoặc thay đổi mục tiêu hoạt động;
+ Để thay thế máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển mới.
- Đối với nguyên vật liệu và các hàng hoá khác:
+ Dư thừa, tồn kho;
+ Không đảm bảo chất lượng;
+ Không phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Căn cứ điểm 1 phần III Thông tư trên quy định Hồ sơ thanh lý hàng nhập khẩu đã được miễn thuế nhập khẩu gửi cơ quan hải quan bao gồm:
“Thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và hàng hoá khác khi doanh nghiệp vẫn đang hoạt động:
+ Công văn đề nghị thanh lý của doanh nghiệp, trong đó nêu rõ hình thức thanh lý và danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư và các hàng hoá khác đề nghị thanh lý;
+ Bản kê khai khấu hao máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển hoặc biên bản giám định máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển bị hư hỏng;”
Đối chiếu quy định nêu trên, trường hợp hủy nguyên liệu nhập sản xuất để xuất khẩu thì Công ty có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi nhập khẩu nguyên liệu để được xem xét, hướng dẫn.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
Xem tất cả...

DOWNLOAD TÀI LIỆU

  Tài liệu hướng dẫn tra cứu nộp thuế của TK Hải quan    Download
  Tài liệu tập huấn phần mềm quản lý kho CFS    Download
  Tài liệu tập huấn Thông tư 38/2015/TT-BTC    Download
  Dự thảo Thông tư quy định về quy trình thủ tục Hải quan (Hướng dẫn Nghị định 08/2015/NĐ-CP)    Download
  Sổ tay nghiệp vụ hướng dẫn thủ tục Hải quan    Download
  TOÀN VĂN LUẬT HẢI QUAN NĂM 2014    Download
  Đề cương giới thiệu Luật Hải quan năm 2014    Download