Hai Quan Binh Duong
Hôm nay Thứ ba, 03/03/2015 1. Sổ tay nghiệp vụ hướng dẫn thủ tục Hải quan 2. Hướng dẫn DN khai HQ trên hệ thống VNACCS Tìm Kiếm:
Trang chủ Giới thiệu Văn bản Hỏi đáp Hải Quan Điện Tử Tin tức Góp Ý Kho Ngoại Quan VNACCS/VCIS Tiện ích tra cứu
TIỆN ÍCH HỖ TRỢ
Biểu thuế áp mã Thông tin nợ thuế Download Tài liệu DS cửa khẩu đã nối mạng
Tờ khai chuyển cửa khẩu Tổ tư vấn trực tuyến Đường dây nóng Biểu thuế XNK các nước

   Thông báo về thời gian Tập huấn Luật Hải quan, Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Hải quan cho cộng đồng doanh nghiệp
  Thông báo về thời gian Tập huấn Luật Hải quan, Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Hải quan: Tổ chức trong 02 ngày, ngày 10/3 và 11/3/2015. Địa điểm: Trường Chính trị tỉnh Bình Dương (Đường 30/4, Phường Phú Hòa, Thành Phố Thủ Dầu Một, Bình Dương).
   Cục trưởng Hải quan Bình Dương: Thăm và chúc tết các Hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
  Ngày 25/02/2015, ông Nguyễn Phước Việt Dũng- Cục trưởng Cục Hải quan Bình Dương đã trực tiếp thăm và chúc tết các Hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn như Hiệp Hội thương gia Đài Loan, Khối Công nghiệp 3 tại Bình Dương thuộc Hiệp hội doanh nghiệp Nhật Bản, Hiệp hội doanh nghiệp đầu tư Hàn Quốc tại Bình Dương…
   Lãnh đạo Cục Hải quan Bình Dương thăm và chúc tết các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nhân dịp đầu xuân Ất Mùi 2015
  Ngày 25/2/2015, nhân dịp đầu xuân Ất Mùi 2015, Lãnh đạo Cục Hải quan Bình Dương cùng với Lãnh đạo Chi cục Hải quan Hải quan Mỹ Phước đã tổ chức thăm và chúc mừng năm mới đối với một số doanh nghiệp trên địa bàn Thị xã Bến Cát như công ty TNHH Asia Packing Industries; công ty TNHH Kubota VN; công ty TNHH Lopkumho VN và công ty TNHH Panko Vina
   Hải quan Bình Dương: Tăng cường công tác đối thoại Hải quan – Doanh nghiệp năm 2015
  Nhằm tiếp tục tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa Hải quan với Doanh nghiệp, góp phần tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Bình Dương, nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý Nhà nước về hải quan, một trong những nhiệm vụ vô cùng quan trọng và then chốt trong năm 2015 của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương là công tác đối thoại với doanh nghiệp, tập huấn Luật Hải quan 2014 và các Nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành Luật có hiệu lực thi hành trong năm 2015.
   Hải quan Bình Dương: Hỗ trợ thông quan cho hơn 200 tờ khai trong dịp nghỉ Tết Nguyên đán Ất Mùi
  Thực hiện theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy Ban nhân dân tỉnh Bình Dương, Tổng cục Hải quan về việc bố trí cán bộ công chức trực bảo vệ cơ quan và giải quyết thủ tục hải quan cho doanh nghiệp không để xảy ra tình trạng ách tắc hàng hóa trên địa bàn, ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
   Hải quan Bình Dương: Tổ chức gặp mặt các cơ quan thông tấn báo chí nhân dịp Xuân Ất Mùi 2015
  Ngày 11/02/2015, Cục Hải quan Bình Dương đã tổ chức buổi gặp mặt các phóng viên các cơ quan thông tấn báo chí, đài truyền hình ở địa phương và trung ương.
   Hải quan Bình Dương: Dự Hội nghị tập huấn Luật Hải quan 2014 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật
  Ngày 9/02/2015, Tổng cục Hải quan đã tổ chức Hội nghị trực tuyến với 34 đầu cầu từ các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tập huấn Luật Hải quan năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành với sự chủ trì của đồng chí Vũ Ngọc Anh- Phó Tổng cục trưởng.
   Hải quan Bình Dương: Cam kết hỗ trợ doanh nghiệp thông quan hàng hóa kịp thời trong thời gian nghỉ tết Nguyên đán Ất Mùi
  Thực hiện theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy Ban nhân dân tỉnh Bình Dương, Tổng cục Hải quan về việc bố trí cán bộ công chức trực bảo vệ cơ quan và giải quyết thủ tục hải quan cho doanh nghiệp không để xảy ra tình trạng ách tắc hàng hóa trên địa bàn, ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
   Tuổi trẻ Hải quan Bình Dương với chương trình “Xuân Biên giới” lần 6 tại Kiên giang 2015
  Nhằm phát huy những kết quả đạt được trong 5 lần tổ chức Chương trình Xuân biên giới các lần trước. Được sự đồng ý của Chi bộ Văn phòng Hải quan phía Nam, Chi bộ, Đoàn Thanh niên cơ quan Tổng cục Hải quan, Chi đoàn Văn phòng Hải quan phía Nam đã tổ chức chương trình “Xuân biên giới lần 6 tại Kiên Giang” với chủ đề “Tuổi trẻ Hải quan cùng Xuân biên giới”
   Đại hội Chi bộ 1- Khối Văn phòng Cục Hải quan Bình Dương nhiệm kỳ VIII (2015-2017)
  Căn cứ Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 30/5/2014 của Bộ Chính trị (khóa XI), hướng dẫn số 26-HD/BTCTW của Ban tổ chức Trung ương và kế hoạch số 61-KH/TU ngày 16/9/2014 của Ban thường vụ Tỉnh ủy Bình Dương về Đại hội Đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng và Kế hoạch số 67-KH/ĐUK ngày 14/10/2014 về việc triển khai tổ chức Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2015-2020.
Xem tất cả...
TIN VẮN - SỰ KIỆN
Previous
Next
MỘT SỐ VĂN BẢN MỚI
V/v thống nhất một số nội dung thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật mới về kiểm dịch thực vật     *****  NĐ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát HQ     *****  Chứng từ thanh toán đối với nguyên liệu, vật tư NK     *****  Mã địa điểm tập kết hàng hóa XK     *****  Hướng dẫn thực hiện các quy định của Luật hải quan 2014     *****  Xác nhận trên các tờ khai của lô hàng trên 50 dòng hàng     *****  QĐ công bố danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương     *****  Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa Asean     *****  BAN HÀNH DANH MỤC HÀNG HÓA THEO MÃ SỐ HS THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG     ***** 
Stt Số hiệu Ngày ban hành Trích yếu/Tóm tắt
1 . 10/2015/TT-BTC 29/01/2015 Thông tư Quy định chi tiết thi hành Quyết định số 54/2014/QĐ-TTg ngày 19/9/2014 của Thủ tướng Chính Phủ về việc miễn thuế nhập khẩu đối với linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp sản phẩm trang thiết bị y tế cần được ưu tiên nghiên cứu chế tạo
2 . 157/BVTV-KD 27/01/2015 V/v thống nhất một số nội dung thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật mới về kiểm dịch thực vật
3 . 686/TCHQ-TXNK 27/01/2015 Thuế GTGT đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi
4 . 683/TCHQ-GSQL 27/01/2015 Vướng mắc khai bổ sung đối với mặt hàng xăng, dầu
5 . 08/2015/NĐ-CP 21/01/2015 NĐ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát HQ
6 . 275/BTC-TCHQ 09/01/2015 Chứng từ thanh toán đối với nguyên liệu, vật tư NK
7 . 03/2015/TT-BTC 06/01/2015 Thông tư 03/2015/TT-BTC ngày 06/01/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế NK ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế NK ưu đãi, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/01/2015
8 . 15422/TCHQ-GSQL 30/12/2014 Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK tại chỗ
9 . 15452/TCHQ-GSQL 30/12/2014 Mã địa điểm tập kết hàng hóa XK
10 . 19046/BTC-TCHQ 29/12/2014 Hướng dẫn thực hiện các quy định của Luật hải quan 2014
11 . 15335/TCHQ-GSQL 26/12/2014 Xác nhận trên các tờ khai của lô hàng trên 50 dòng hàng
12 . 203/2014/TT-BTC 22/12/2014 Thông tư hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan
13 . 11039/QĐ-BCT 05/12/2014 QĐ công bố danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương
14 . 14433/TCHQ-GSQL 02/12/2014 Thực hiện TTHQĐT đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
15 . 17192/BTC-TCHQ 26/11/2014 Tờ khai hải quan hàng hóa XK-NK tại chỗ trong hồ sơ hoàn thuế
Xem tất cả...
CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
1. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Hiện công ty chúng tôi có vướng mắc muốn được cơ quan hải quan tư vấn như sau; Công ty chúng tôi đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Mỹ Phước, thực hiện theo loại hình sản xuất xuất khẩu, công ty hoạt động đã lâu nhưng không được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày, vậy cho công ty tôi hỏi quy định nào quy định việc nộp thuế thuế này?
Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vướng mắc Công ty, Cục Hải quan Bình Dương có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 20 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định: “Để được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, người nộp thuế phải đáp ứng đủ các điều kiện:
a.1) Phải có cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu thuộc sở hữu của người nộp thuế, không phải cơ sở đi thuê trên lãnh thổ Việt Nam phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu (trên cơ sở cam kết của doanh nghiệp theo mẫu số 18/CSSX-SXXK/2013 phụ lục III ban hành kèm Thông tư này); Cơ quan hải quan phải kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất đối với những doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.
a.2) Có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian ít nhất 02 năm liên tục tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và trong 02 năm đó được cơ quan hải quan xác định là:
a.2.1) Không bị xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
a.2.2) Không bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thương mại;
a.3) Không nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai;
a.4) Không bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm trong lĩnh vực kế toán trong 02 năm liên tục tính từ ngày đăng ký tờ khai hải quan trở về trước;
a.5) Phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu. Các trường hợp thanh toán được coi như thanh toán qua ngân hàng xử lý tương tự như quy định tại khoản 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.”
Theo đó, trường hợp Công ty nếu thoả các điều kiện theo quy định nêu trên thì khi làm thủ tục nhập khẩu đối với nguyên vật liệu dùng để SXXK sẽ được tự động áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để được giải quyết.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
2. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, hiện tại công ty chúng tôi có vướng mắc như sau:
Vừa qua công ty có thực hiện xuất khẩu lô hàng loại hình sản xuất xuất khẩu nhưng do lô hàng bị lỗi nên đối tác yêu cầu trả về nên công ty phải khẩu trở lại để sửa chữa, vậy cho hỏi cơ quan hải quan, công ty phải thực hiện theo loại hình nào? Và sau khi sữa chữa xong sẽ xuất qua đối tác đúng với số lượng hàng nhập khẩu trở về thì công ty phải kê khai theo loại hình nào, quy định tại Thông tư nào? Thanh khoản sẽ thực hiện ra sao?
Xin trân trọng cảm ơn!
Trả lời: 
Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương có ý kiến trao đổi như sau:
1. Căn cứ điểm khoản 1 Điều 55 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định: “Các hình thức tái nhập hàng hoá đã xuất khẩu nhưng bị trả lại (sau đây gọi tắt là tái nhập hàng trả lại) bao gồm:
a) Tái nhập hàng trả lại để sửa chữa, tái chế (gọi chung là tái chế) sau đó tái xuất;
b) Tái nhập hàng trả lại để tiêu thụ nội địa (không áp dụng đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài);
c) Tái nhập hàng trả lại để tiêu huỷ tại Việt Nam (không áp dụng đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài);
d) Tái nhập hàng trả lại để tái xuất cho đối tác nước ngoài khác.”
Hồ sơ, thủ tục nhập khẩu hàng trả lại và tái xuất hàng sau khi đã sửa chữa đề nghị Công ty tham khảo quy định khoản 3, 4 Điều 55 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính để biết thêm thông tin chi tiết.
2. Đối với lô hàng xuất khẩu mới theo loại hình “Xuất khẩu hàng SX từ hàng NK” để bù cho khách hàng nước ngoài, Công ty tiến hành thanh khoản với tờ khai nhập khẩu nguyên liệu theo loại hình “Nhập để sản xuất hàng xuất khẩu” - dùng để sản xuất ra số sản phẩm này.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
3. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, hiện công ty chống tôi có vướng mắc như sau:
Công ty chống tôi là doanh nghiệp trong nước, hiện đang đóng trên địa bàn KCN Sóng Thần 1, công ty chống tôi có văn phòng làm việc nhưng không có nhà xưởng sản xuất nhưng nhận được đơn hàng gia công và nếu công ty chống tôi thực hiện ký hợp đồng và đi gia công lại ở các nhà máy của công ty trong nước khác và làm hợp đồng gia công với các nhà máy này. Vậy công ty có quyền xuất nhập khẩu, thực hiện hợp đồng gia công hay không? và quy định tại Nghị định, Thông tư nào?
Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“Các trường hợp kiểm tra cơ sở sản xuất:
a) Thương nhân thông báo thực hiện hợp đồng gia công lần đầu với cơ quan hải quan hoặc thương nhân đã thông báo hợp đồng gia công tại Chi cục Hải quan khác nhưng Chi cục Hải quan nơI đã tiếp nhận hợp đồng gia công chưa kiểm tra cơ sở sản xuất;
b) Thương nhân nhận gia công nhưng không thực hiện mà thuê thương nhân khác gia công lạI một phần hoặc toàn bộ hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công;
c) Thương nhân thuê lại toàn bộ nhà xưởng, mặt bằng sản xuất, máy móc, thiết bị của thương nhân khác để thực hiện hợp đồng gia công;
d) Quá 02 tháng (hoặc quá chu kỳ sản xuất một sản phẩm đốI với gia công sản phẩm đặc thù như đóng tàu, cơ khí…) kể từ khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu lô nguyên liệu, vật tư lần đầu tiên của hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công nhưng không có sản phẩm xuất khẩu.
đ) Thương nhân đã được Chi cục Hải quan tiếp nhận và đang thực hiện hợp đồng gia công nhưng liên tục thông báo nhiều hợp đồng gia công khác vượt quá năng lực sản xuất thực tế của chính thương nhân và/hoặc của thương nhân nhận gia công lạI;
e) Cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra trên cơ sở kết quả quản lý rủi ro và kiểm tra xác suất để đánh giá sự tuân thủ pháp luật của thương nhân.”
Theo đó, nếu Công ty thuộc các trường hợp nêu trên thì bắt buộc phải kiểm tra cơ sở sản xuất đối với lô hàng NK đầu tiên, sau khi cơ quan hải quan kiểm tra, xác nhận xong thì Công ty mới được phép tiến hành làm thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho hợp đồng gia công này. Trường hợp Công ty không có nhà xưởng thì không đủ điều kiện để nhập khẩu nguyên liệu theo loại hình Gia công.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
4. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Công ty chúng tôi là DNCX có 100% vốn đầu tư nước ngoài, chuyên sản xuất túi vải không dệt xuất khẩu. Công ty chúng tôi là doanh nghiệp mới và sắp đến sẽ nhập máy móc để sản xuất và xin ban tư vấn giúp về thủ tục hải quan và chính sách thuế cho vấn đề sau: 1.Công ty muốn đăng ký kho riêng để làm địa điểm kiểm tra hàng hóa và thủ tục đăng kí kho riêng gồm chứng từ gì?
2.Sắp đến công ty chúng tôi được công ty mẹ ở Trung Quốc cho mượn máy móc để sản xuất, máy mới 100%, xuất xứ: Trung Quốc. Vậy, thủ tục tạm nhập tái xuất như thế nào? và chính sách thuế như thế nào? thời gian tái xuất là bao lâu kể từ ngày nhập?
3. Nếu công ty chúng tôi mua luôn máy trên về để sản xuất chứ không mượn của công ty mẹ thì chính sách thuế như thế nào? công ty chúng tôi xin chân thành cảm ơn.
Trân trọng!
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
1. Công ty muốn đăng ký kho riêng để làm địa điểm kiểm tra hàng hóa và thủ tục đăng kí kho riêng gồm chứng từ gì?
Thủ tục để được công nhận kho riêng là địa điểm kiểm tra hàng hóa thì kho riêng của Công ty phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 8 Điều 63 Thông tư 128/2013/TT-BTC, đó là:
“8. Đối với địa điểm kiểm tra hàng hoá tại chân công trình hoặc kho của công trình, nơi sản xuất
a) Chân công trình hoặc kho của công trình phải là nơi tập kết thiết bị, máy móc, vật tư nhập khẩu để xây dựng nhà máy, công trình, thực hiện dự án đầu tư.
b) Nhà máy, xí nghiệp sản xuất của doanh nghiệp là nơi tập kết hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu riêng về bảo quản, đóng gói, vệ sinh, công nghệ, an toàn, hàng hóa không thể kiểm tra thực tế tại cửa khẩu hoặc địa điểm kiểm tra tập trung.
c) Doanh nghiệp chịu trách nhiệm bố trí mặt bằng, phương tiện phục vụ việc kiểm tra tại chân công trình, nơi sản xuất và chỉ được đưa hàng hóa vào sản xuất, thi công, lắp đặt sau khi đã được cơ quan hải quan xác nhận thông quan.”
Về hồ sơ, trình tự thành lập Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 64, Điều 65 Thông tư 128/2013/TT-BTC.
2. Sắp đến công ty chúng tôi được công ty mẹ ở Trung Quốc cho mượn máy móc để sản xuất, máy mới 100%, xuất xứ: Trung Quốc. Vậy, thủ tục tạm nhập tái xuất như thế nào? thời gian tái xuất là bao lâu kể từ ngày nhập?
Căn cứ khoản 1, Điều 12 Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ, thì: “1. Hàng hóa là thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, được phép tạm nhập, tái xuất theo các hợp đồng thuê, mượn của thương nhân Việt Nam ký với bên nước ngoài để sản xuất, thi công, thực hiện dự án đầu tư. Thủ tục tạm nhập, tái xuất giải quyết tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.”
Thủ tục hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 52 Thông tư 128/2013/TT-BTC
Về thời hạn tạm nhập – tái xuất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 187/2013/NĐ-CP và khoản 3 Điều 52 Thông tư 128/2013/TT-BTC: “3. Thời hạn tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với Hải quan cửa khẩu. Hết thời hạn tạm nhập, tạm xuất người khai hải quan phải thực hiện ngay việc tái xuất, tái nhập và thanh khoản hồ sơ với Chi cục hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất;
Trường hợp cần kéo dài thời hạn tạm nhập, tạm xuất để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm thì trước khi hết hạn tạm nhập, tạm xuất người khai hải quan có văn bản đề nghị, nếu được Chi cục trưởng Chi cục hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất đồng ý thì được gia hạn thời gian tạm nhập, tạm xuất theo thỏa thuận với bên đối tác; Trường hợp quá thời hạn tạm nhập, tạm xuất mà người khai hải quan chưa tái xuất, tái nhập thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.”
3. Nếu công ty chúng tôi mua luôn máy trên về để sản xuất chứ không mượn của công ty mẹ thì chính sách thuế như thế nào?
Trường hợp Công ty mua máy móc, thiết bị từ nước ngoài về để sản xuất thì Công ty làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất theo quy định tại Điều 49 Thông tư 128/2013/TT-BTC và Điều 24 Thông tư 22/2014/TT-BTC.
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và khoản 3 Điều 2 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ; Căn cứ Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thì Công ty là DNCX nên hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất và chỉ sử dụng trong doanh nghiệp chế xuất thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu và thuế GTGT.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
5. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương.
Hiện Công ty chúng tôi có một số vướng mắc cần cơ quan hải quan tư vấn giúp: Theo Thông tư 119/2014/TT- BTC ngày 25/08/2014 sửa đổi bổ sung TT số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, có hiệu lực từ ngày 1/9/2014 hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng như sau: Tại Điểm 1, Điều 3 TT 119 bổ sung điểm g khoản 7 Điều 5 TT 219 là: "Cơ sở kinh doanh không phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại. Khi cơ sở kinh doanh bán hàng hóa bị trả lại này trong nội địa thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định". Như vậy xin cho hỏi: Nếu DN nhập về để tái chế mà không tiêu thụ nội địa thì có thuộc vào trường hợp không nộp thuế GTGT như trên không? (Trước ngày TT 119 có hiệu lực thì dn khi nhập hàng trả về đều có tính thuế GTGT và phải nộp ngay) Kính mong nhận được sự giải đáp của Hải quan. Xin chân thành cám ơn.
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương có ý kiến trao đổi như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính thì trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại nếu cơ quan Hải quan có đủ căn cứ xác định hàng tái nhập là hàng đã xuất khẩu trước đây thì không phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
Trường hợp Công ty tái nhập hàng đã xuất khẩu để tái chế sau đó xuất khẩu thì thuộc quy định trên.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
6. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương.
Công ty chúng tôi là DNCX có 100% vốn đầu tư nước ngoài, chuyên sản xuất túi vải không dệt xuất khẩu, cơ sở của công ty nằm trong KCN VSIP I và hiện đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan VSIP I. Do nhu cầu sx, chúng tôi thường phải mua hàng hóa từ nội địa (mua công cụ dụng cụ từ các cửa hàng, đại lý), tuy nhiên có những doanh nghiệp nội địa không đồng ý làm thủ tục HQ vì thủ tục ruờm rà, và họ chưa có kinh nghiệm trong việc làm thủ tục HQ. Và chúng tôi nhận được hóa đơn bán hàng thông thường (VAT 0%). Vậy, những trường hợp này, chúng tôi có phải mở tờ khai xuất nhập khẩu không? Công ty chúng tôi xin chân thành cảm ơn. Trân trọng!
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
1. Trường hợp hàng hóa được xác định là hàng tiêu dùng của DNCX nhằm mục đích phục vụ cho hoạt động điều hành bộ máy văn phòng, dung cho sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên làm việc tại DNCX, không nhằm mục đích kinh doanh: Theo quy định tại tiết d điểm 6 mục II Thông tư số 04/2007/TT-BTM ngày 04/04/2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) thì việc mua văn phòng phẩm, hàng hóa từ thị trường nội địa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của DNCX không phải làm thủ tục hải quan mà chỉ cần đăng ký với Ban quản lý KCX, Khu công nghiệp....
2. Trường hợp hàng hóa mua từ nội địa không phải là văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dung (bao gồm cả bảo hộ lao động: quần, áo, mũ, giầy, ủng, gang tay) thì Công ty phải làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 49 Thông tư số 128/2013/TT-BTC.
Do vậy, đề nghị Công ty căn cứ nhu cầu, mục đích sử dụng của DNCX để xác định danh mục hàng hóa tiêu dung phù hợp. Việc lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 49 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính.
3. Về chính sách thuế GTGT: Theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/03/2013, để được khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì một trong những điều kiện cần là phải có tờ khai hải quan, trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại khoản 2 Điều này.
Đề nghị Công ty tham khảo các quy định trên và liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan VSIP I nơi Công ty làm thủ tục hải quan để được hướng dẫn và áp dụng thủ tục hải quan cho phù hợp.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
7. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty chúng tôi đang làm thủ tục Hải quan tại Khu công nghiệp Sóng Thần, công ty chúng tôi đang dự định nhập khẩu một ít mặt hàng dây thép để phục vụ cho việc sản xuất, trước đây công ty chúng tôi chưa từng nhập khẩu mặt hàng này. Vậy cho công ty chúng tôi hỏi muốn nhập khẩu mặt hàng này thì phải làm thủ tục gì. Khi làm thủ tục nhập khẩu có phải đi đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước không? Quy định cụ thể tại Nghị định thông tư nào? Xin cảm ơn.
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
Căn cứ Phụ lục I Danh mục các loại thép và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN, ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương và Bộ Khoa học và Công nghệ nếu mặt hàng Dây thép Công ty nhập khẩu thuộc phụ lục này thì phải kiểm tra chất lượng của cơ quan chuyên ngành để kiểm tra xem có đủ điều kiện NK hay không.
Riêng mặt hàng Thép lá thì không thuộc đối tượng phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
8. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương.
Hiện tại công ty chúng tôi đang có nhu cầu nhập khẩu mặt hàng gạch ốp lát dùng trong xây dựng và các mẫu đèn trần trang trí chiếu sáng trong nhà về Cảng Tổng hợp Bình Dương. vậy kính mong Cục Hải quan Bình Dương có thể trả lời cho công ty chúng tôi biết các loại thủ tục cần thiết để có thể nhập khẩu lô hàng này được hay không? Xin cảm ơn.
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
1. Gạch ốp lát:
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 14/2010/TT-BXD ngày 20/08/2010 của Bộ Xây dựng quy định: “Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nhập khẩu:
a) Khi nhập khẩu vào Việt Nam các sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nêu tại cột 1 ở Bảng Danh mục, người nhập khẩu phải công bố chất lượng phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này (công bố hợp quy).
b) Trên sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm và tài liệu về sản phẩm phải gắn dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho sản phẩm.
c) Người nhập khẩu phải cung cấp cho cơ quan hải quan tại cửa khẩu các tài liệu sau:
- Bản sao giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của nhà sản xuất ra sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001/ISO 9001 còn thời hạn hiệu lực;
- Bản chứng nhận hợp quy và kết quả thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện lô sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát tại cửa khẩu phù hợp với quy định nêu tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này được thực hiện bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Xây dựng chỉ định.
d) Công bố hợp quy sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nhập khẩu dựa trên một trong hai căn cứ sau đây:
- Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân nhập khẩu về chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp với quy định nêu tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này trên cơ sở kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Xây dựng chỉ định;
- Kết quả thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện lô sản phẩm, hàng hoá tại cửa khẩu nhập phù hợp với quy định nêu tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này được thực hiện bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Xây dựng chỉ định.
đ) Yêu cầu để chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nhập khẩu gồm:
- Bản công bố hợp quy theo quy định tại điểm a khoản này;
- Bản sao giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của nhà sản xuất ra sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001/ISO 9001 còn thời hạn hiệu lực;
- Kết quả thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện lô sản phẩm, hàng hoá tại cửa khẩu nhập phù hợp với quy định nêu tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này được thực hiện bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Xây dựng chỉ định.
e) Các sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nêu tại cột 1 ở Bảng Danh mục do doanh nghiệp trong các khu chế xuất sản xuất cung cấp cho thị trường trong nước được áp dụng quy định quản lý chất lượng như đối với sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nhập khẩu. »
Thủ tục hải quan xuất nhập khẩu thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều 11 và 12 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan truyền thống) hoặc Điều 8 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan điện tử theo Hệ thống VNACCS).
Đề nghị Công ty tham khảo các quy định nêu trên và liên hệ trực tiếp với các cơ quan chức năng để được hướng dẫn cấp phép theo quy định.
2. Đèn trần:
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Quyết định 51/2011/QĐ-TTg ngày 12/09/2011 của Chính phủ quy định Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện quy định Lộ trình thực hiện dán nhãn năng lượng: “1. Nhóm thiết bị gia dụng gồm: Đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact, chấn lưu điện từ và điện tử cho đèn huỳnh quang, máy điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, máy giặt sử dụng trong gia đình, nồi cơm điện, quạt điện, máy thu hình.”
Tuy nhiên, Căn cứ điểm 1 công văn số 6772/TCHQ-GSQL ngày 13/11/2013 của của Tổng cục Hải quan quy định: “Khi làm thủ tục hải quan đối với các mặt hàng phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng cơ quan hải quan không yêu cầu người khai hải quan phải nộp các chứng từ sau:
- Bản sao Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng cho các phương tiện và thiết bị nhập khẩu do Bộ Công Thương cấp;
- Văn bản xác nhận của Bộ Công Thương (Tổng cục năng lượng) đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu đang chờ cấp giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng hoặc hàng hóa mẫu nhập khẩu để phục vụ thử nghiệm hiệu suất năng lượng.
Sau khi hàng hóa nhập khẩu được thông quan hoặc giải phóng hàng, doanh nghiệp chịu trách nhiệm làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị nhập khẩu theo quy định tại Thông tư 07/2012/TT-BCT ngày 04/04/2012 của Bộ Công Thương.”
Như vậy, theo các văn bản trên thì trong bộ hồ sơ hải quan khi nhập khẩu mặt hàng đèn trần thuộc dạng đèn nêu trên thì công ty không phải xuất trình Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng hoặc Văn bản xác nhận/Phiếu tiếp nhận hồ sơ dán nhãn năng lượng hàng hóa nhập khẩu của Tổng cục năng lượng. Công ty chịu trách nhiệm làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị nhập khẩu và chỉ được đưa ra thị trường sau khi đã được dán nhãn năng lượng.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
9. Câu hỏi: 
Bộ Tài chính Hướng dẫn về việc hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa?
Trả lời: 
Bộ Tài chính Hướng dẫn về việc hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa:
Ngày 16/12, Bộ Tài chính đã có Công văn số 18304/BTC-TCHQ hướng dẫn Các Cục Hải quan, các Cục Thuế tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất việc hoàn trả thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm nộp thừa, cụ thể như sau:
Theo đó, Bộ Tài chính quy định các trường hợp thuộc đối tượng được hoàn trả thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa bao gồm:
Thứ nhất, hàng hóa nhập khẩu có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế trong thời hạn mười năm, kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì được hoàn trả số tiền chênh lệch giữa số tiền đã nộp và số tiền phải nộp.
Thứ hai, hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan thì được hoàn trả số tiền thuế GTGT đã nộp đối với số hàng hóa đã tái xuất;
Thứ ba, hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại (tờ khai nhập khẩu trước ngày01/09/2014-ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính), nếu đã nộp thuế GTGT khi nhập khẩu trở lại thì được hoàn trả số tiền thuế GTGT đã nộp đó;
Thứ tư, hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu quá thời hạn 275 ngày chưa có sản phẩm xuất khẩu, đã nộp thuế GTGT thì, sau khi xuất khẩu sản phẩm được hoàn trả số thuế GTGT đã nộp tương ứng với phần nguyên liệu, vật tư nhập khẩu cấu thành trong sản phẩm thực tế đã xuất khẩu.
Về thủ tục xử lý tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa, thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 29 Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; khoản 3 Điều 26 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Việc hoàn trả thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa được thực hiện đồng thời với việc hoàn thuế nhập khẩu (nếu có).
Cơ quan Hải quan thực hiện hoàn trả thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa cho doanh nghiệp đối với những tờ khai đăng ký từ ngày 01/01/2014 (tức thời điểm Thông tư số150/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành) trở đi và những tờ khai mà đến nay doanh nghiệp chưa kê khai, khấu trừ, hoàn thuế với cơ quan Thuế.
Trường hợp cơ quan Hải quan đã xác nhận số thuế GTGT nộp nhầm, nộp thừa khâu nhập khẩu và doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ, hoàn thuế với cơ quan Thuế thì không xử lý điều chỉnh khấu trừ và thu hồi hoàn thuế.
Cán bộ thông tin: Lê Xuyền
10. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục hải quan VSIP- Bình Dương, nay công ty gặp vướng mắc như sau: Công ty chúng tôi mở tờ khai Xuất-TC xong thủ tục, tờ khai này mở vào tháng 11/2014 sau đó công ty chúng tôi gửi cho khách hàng mở tờ khai Nhập-TC đối ứng nhưng phía khách hàng không chịu thực hiện mở tờ khai theo quy định dù công ty chúng tôi đã có văn bản hối thúc, vậy công ty chúng tôi sẽ xử lý tình huống này như thế nào, đến nay đã quá 15 ngày cho phép mở tờ khai bên nhập tại chỗ? Theo như vấn đề trên công ty làm công văn xin hủy tờ khai xuất này và kèm theo công văn giải trình để hủy tờ khai này được không ? Nếu khách hàng không mở tờ khai Nhập-TC đối ứng nhưng đã hoàn thành thủ tục vậy công ty đưa tờ khai này vào Thanh lý hoàn thuế hoặc ngược lại hay không và hướng xử lý bước tiếp theo như thế nào?
Xin cảm ơn!

Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
Căn cứ khoản 4 Điều 27 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định: “Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan và giao hàng hóa, doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan. Nếu quá thời hạn trên doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ chưa làm thủ tục hải quan thì cơ quan Hải quan lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính về hải quan, làm tiếp thủ tục hải quan.”
Theo đó, đối với loại hình XNK-TC trường hợp bên XK đã làm xong thủ tục nhập khẩu nhưng quá 15 ngày mà bên NK chưa làm thủ tục thì cơ quan Hải quan lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính về hải quan, làm tiếp thủ tục hải quan, không thuộc trường hợp được huỷ tờ khai theo quy định.
Trường hợp như Công ty nêu “khách hàng không mở tờ khai Nhập-TC đối ứng nhưng đã hoàn thành thủ tục” là không phù hợp với quy định hiện hành.
Căn cứ khoản 4 Điều 32 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định Cơ sở xác định hàng đã xuất khẩu: “Đối với hàng hóa của DNCX bán cho doanh nghiệp nội địa và hàng hoá của doanh nghiệp nội địa bán cho DNCX; hàng hoá xuất khẩu tại chỗ là tờ khai hàng hoá xuất khẩu và tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được quyết định thông quan trên Hệ thống.”
Đối với tờ khai XK tại chỗ như Công ty nêu là không đủ cơ sở để xác định hàng hoá đã XK nên không được phép đưa vào thanh lý.
Đề nghị Công ty có Công văn giải trình, kèm theo các chứng từ chứng minh về việc đôn đốc (hoặc yêu cầu) đối tác NK làm thủ tục nhưng bị từ chối để Chi cục Hải quan VSIP yêu cầu đối tác của Công ty mở tờ khai NK và tiến hành xử lý theo quy định nêu trên.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính)
11. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty chúng tôi ở Bình Dương (100% vốn của Việt Nam) nhận gia công hàng dệt may cho công ty ở bên Đài Loan. Công ty bên Đài Loan mua vải nguyên liệu của một công ty khác (100% vốn đầu tư của Hàn Quốc) địa chỉ ở TP.HCM và chỉ định giao hàng cho chúng tôi để gia công. Vậy mong cơ Hải quan tư vấn cho chúng tôi thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ như thế nào, mở xuất/nhập ở đâu, giấy tờ cần thiết gồm những gì?Chúng tôi có thể mở cả xuất và nhập ở một Chi cục Hải Quan tại Bình Dương hay không? Sau khi nhập rồi sẽ gia công và xuất sang bên bên Hàn Quốc. (Nếu không xuất hết ,thì số lượng còn thừa xử lý ra sao?).Mong cơ quan Hải quan hướng dẫn giúp.
Xin cảm ơn!

Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
1. Hồ sơ, thủ tục XNK-TC:
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định: “Thủ tục hải quan
a) Trách nhiệm của doanh nghiệp xuất khẩu:
a1) Giao hàng hóa và các giấy tờ khác theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu (trừ vận tải đơn - B/L) cho doanh nghiệp nhập khẩu;
a2) Khai báo thông tin tờ khai xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp;
a3 ) Xuất trình, nộp hồ sơ hải quan khi Hệ thống yêu cầu;
a4 ) Làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định.
b) Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu:
b1) Khai báo thông tin tờ khai nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó dẫn chiếu tờ khai xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô Phần ghi chú trên Tờ khai hải quan nhập khẩu;
b2 ) Xuất trình, nộp hồ sơ hải quan khi Hệ thống yêu cầu;
b3) Làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định.”
2. Địa điểm làm thủ tục:
Căn cứ khoản 2 Điều 27 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định: “Thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện tại Chi cục Hải quan thuận tiện nhất do doanh nghiệp lựa chọn và theo quy định của từng loại hình.”
Căn cứ khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định: “Việc thực hiện thủ tục hải quan đối với một hợp đồng gia công được thực hiện tại một Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố do thương nhân lựa chọn, cụ thể:
1. Tại Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan nơi thương nhân có cơ sở sản xuất hoặc cơ sở sản xuất nơi gia công lại;
2. Tại Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan nơi thương nhân có trụ sở chính được thành lập theo quy định của pháp luật;”
Trường hợp Công ty có trụ sở chính tại Bình Dương quản lý thì Công ty có thể mở tờ khai nhập nguyên liệu để gia công theo loại hình XNK-TC tại Chi cục Hải Quan tại Bình Dương.
3. Thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công:
Căn cứ điểm a khoản 9 Đều 27 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định: “a) Trách nhiệm người khai hải quan:
a1) Khai và gửi yêu cầu thanh khoản theo các tiêu chí và định dạng chuẩn quy định tại mẫu Yêu cầu thanh khoản gia công tới Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công qua Hệ thống đúng thời hạn quy định (trong đó khai báo cụ thể phương án giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị tạm nhập; phế liệu, phế phẩm, phế thải);
a2) Sau khi hoàn thành giải quyết số nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị tạm nhập; phế liệu, phế phẩm, phế thải, người khai hải quan khai và gửi thông báo kèm các chứng từ liên quan gửi đến cơ quan Hải quan trong thời hạn 30 ngày;
a3) Nộp hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công bản giấy trong trường hợp cơ quan Hải quan yêu cầu.”
Ngoài ra, đối với loại hình gia công đề nghị Công ty tham khảo quy định chi tiết tại Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính để biết thêm thông tin chi tiết.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính để biết thêm thông tin chi tiết).
12. Câu hỏi: 
Kinh1 gửi Cục Hải quan Bình Dương: Vừa qua, công ty chúng tôi có thực hiện 01 hợp đồng gia công cho đối tác nước ngoài, sau khi thanh lý hợp đồng hợp đồng trên thì phát sinh một số nguyên liệu dư thừa ngoài định mức. Công ty chúng tôi muốn bán phế liệu ngoài định mức của hợp đồng gia công này cho 1 doanh nghiệp nội địa thì công ty có phải mở TK hải quan hay không? nếu có thì có phải nộp thuế nhập khẩu không, Căn cứ vào quy đinh nào?
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:

Căn cứ điểm d khoản 4 Điều 100 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp miễn thuế gồm: “Phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt của loại hình gia công đáp ứng các qui định tại Điều 30 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ, được thoả thuận trong hợp đồng gia công và thông báo với cơ quan hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính được xử lý về thuế nhập khẩu tương tự như phế liệu, phế phẩm của loại hình nhập nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu hướng dẫn tại điểm d.3 khoản 5 Điều 112 Thông tư này.”

Căn cứ điểm d.3 khoản 5 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định: “Đối với phần phế liệu, phế phẩm tiêu thụ nộI địa, thì xử lý như sau:

d.3.1) Phần tỷ lệ phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức thu được trong quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu (ví dụ: vỏ lạc trong quá trình gia công lạc vỏ thành lạc nhân) không phảI chịu thuế nhập khẩu. Trường hợp còn giá trị thương mạI, ngườI nộp thuế bán, tiêu thụ phần phế liệu, phế phẩm này trên thị trường thì cũng không phảI chịu thuế nhập khẩu nhưng phảI kê khai, nộp các loạI thuế khác như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng quy định;

d.3.2) Phần tỷ lệ phế liệu, phế phẩm không nằm trong định mức phải nộp thuế nhập khẩu. Việc kê khai nộp thuế thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 8 Điều 11 Thông tư này.”

Căn cứ khoản 8 Điều 11 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định: “Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kê khai thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan và đã được xử lý theo kê khai nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, xét miễn thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất chuyển tiêu thụ nộI địa thì thực hiện như sau:

a) Người nộp thuế phải có văn bản thông báo về số lượng, chất lượng, chủng loại, mã số, trị giá, xuất xứ hàng hóa dự kiến thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa;

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa của ngườI nộp thuế, cơ quan hảI quan có văn bản trả lời;

Sau khi được cơ quan hải quan chấp thuận cho thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo quy định tạI khoản 1 Điều 96 Thông tư này trên tờ khai hảI quan mới.”

Theo đó, Công ty chỉ được phép bán số phế liệu, phế phẩm ngoài định mức sau khi được sự đồng ý của cơ quan hải quan bằng văn bản và Công ty phải mở tờ khai mới cho số nguyên vật liệu cấu thành trong số phế liệu, phế phẩm ngoài định mức chuyển tiêu thụ nội địa này. (Công ty không mở tờ khai xuất khẩu, việc mua bán giữa Công ty và đối tác là giao dịch nội địa).

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính và Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ)
13. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương: Công ty chúng tôi trước đây là chuyên về gia công nhưng vừa qua công ty chúng tôi có ký hợp đồng hợp đồng nhập nguyên liệu để xuất hàng xuất khẩu cho đối tác nước ngoài, và đây là loại hình mới đối với công ty chúng tôi nên công ty chúng tôi không am hiểu về quy trình các loại thủ tục hải quan có liên quan đến loại hình này cũng như quy trình thủ tục thanh khoản, thanh lý, cách xử lý nguyên liệu dư thừa, thời gian, thời hạn.... vậy kính mong Cục Hải quan Bình Dương hướng dẫn giúp công ty chúng tôi.
Xin cảm ơn quý Cục.
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
Quy trình, thủ tục để nhập khẩu nguyên vật liệu theo loại hình SXXK đề nghị Công ty tham khảo quy định tại Điều 34 đến Điều 40 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính và Điều 23 Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính để biết được thông tin chi tiết.

Về hồ sơ thanh khoản đề nghị Công ty tham khảo quy định tại Điều 117 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính và Khoản 5 Điều 23 Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính để biết thêm thông tin chi tiết.

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể hoặc truy cập vào website: haiquanbinhduong.gov.vn vào mục văn bản để thực hiện chức năng tìm kiếm văn bản cần tra cứu.

Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính, Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính)
14. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương: Hiện tại Công ty chúng tôi đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Sóng Thần- Cục Hải quan Bình Dương. Hiện nay, công ty chúng tôi gặp vướng mắc như sau: Công ty chúng tôi ký nhận gia công cho đối tác nước ngoài, chúng tôi đã thanh khoản xong hợp đồng gia công này và còn dư một số nguyên liệu còn lại. Vừa qua, công ty chúng tôi có mở tờ khai nhận số nguyên phụ liệu dư này sang tiếp hợp đồng gia công tiếp theo theo chỉ định của bên đặt gia công nước ngoài. Tuy nhiên do phía khách hàng nước ngoài gặp khó khăn và có văn bản thông báo cho chúng tôi là sẽ không sản xuất số nguyên phụ liệu nêu trên và từ chối nhận lại hàng. Vậy cho công ty chúng tôi hỏi nếu chúng tôi muốn nộp thuế cho lô hàng nêu trên thì chúng tôi cần làm những thủ tục gì?
Xin cảm ơn quý Cục! (CÔNG TY TNHH ÁNH SAO VÀNG)
Trả lời: 
Về vướng mắc của CÔNG TY TNHH ÁNH SAO VÀNG, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
Căn cứ Điều 28 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định Xử lý đốI vớI nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn; sản phẩm gia công không xuất trả được do bên đặt gia công từ bỏ:
“Thương nhân nhận gia công chịu trách nhiệm nộp thuế để tiêu thụ nội địa đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn; sản phẩm gia công không xuất trả được do bên đặt gia công từ bỏ như quy định tại khoản 2 Điều 43 Thông tư số 128/2013/TT-BTC hoặc làm thủ tục tiêu hủy theo quy định tại điểm đ, khoản 2 Điều 27 Thông tư này. Căn cứ tính thuế được xác định tạI thờI điểm chuyển đổi mục đích sử dụng theo quy định tạI Thông tư số 128/2013/TT-BTC.”
Căn cứ khoản 2 Điều 43 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“ĐốI vớI sản phẩm gia công hoàn chỉnh nhập khẩu tại chỗ; sản phẩm gia công dùng để thanh toán tiền công gia công; nguyên liệu, vật tư dư thừa sau khi quyết toán xong hợp đồng gia công bán tại thị trường Việt Nam thì đăng ký tờ khai hải quan mới theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ. Thương nhân thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu, chính sách thuế như đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài.”
Căn cứ khoản 8 Điều 11 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kê khai thuộc đốI tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan và đã được xử lý theo kê khai nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, xét miễn thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất chuyển tiêu thụ nộI địa thì thực hiện như sau:
a) Người nộp thuế phải có văn bản thông báo về số lượng, chất lượng, chủng loại, mã số, trị giá, xuất xứ hàng hóa dự kiến thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thay đổI mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa của người nộp thuế, cơ quan hải quan có văn bản trả lờI;
Sau khi được cơ quan hảI quan chấp thuận cho thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo quy định tạI khoản 1 Điều 96 Thông tư này trên tờ khai hảI quan mới.”
Căn cứ điểm c.3 khoản 3 Điều 46 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định Thanh lý, thay đổi mục đích sử dụng hàng hoá nhập khẩu miễn thuế:
“Trường hợp nhượng bán tại thị trường Việt Nam, cho, biếu, tặng, tiêu huỷ thì phải thực hiện việc kê khai, tính thuế trên tờ khai hải quan mớitheo hướng dẫn tại khoản 8 Điều 11 Thông tư này. Doanh nghiệp làm thủ tục hải quan theo loại hình nhập khẩu tương ứng; chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai nhập khẩu, trừ trường hợp tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu miễn thuế doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý nhập khẩu.”
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan và quản lý hợp đồng gia công cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính).
15. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Hiện Công ty chúng tôi đang có kế hoạch nhập nguyên liệu từ nước ngoài vào Kho ngoại quan (TBS Tân Vạn), sau đó bán cho 1 Doanh nghiệp trong nước (đặt tên là doanh nghiệp X) và Doanh nghiệp này dùng nguyên liệu này để sản xuất và xuất khẩu trực tiếp sang khách hàng của họ là đối tác ở nước ngoài. Vậy cho công ty chúng tôi hỏi: Doanh nghiệp này có được nhập Nguyên liệu dưới dạng Nhập SXXK từ Kho Ngoại quan hay không? Nếu Doanh Nghiệp này được Nhập SXXK thì khi xuất đi, Doanh nghiệp này có được hoàn thuế gì hay không?
Xin cảm ơn Cục Hải quan Bình Dương!
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:

Thứ 1: Doanh nghiệp này (Doanh nghiệp X) có được nhập Nguyên liệu dưới dạng Nhập SXXK từ Kho Ngoại quan hay không?
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định 154/2005/NĐ-CP 15/12/2005 của Chính phủ quy định Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan gồm:
“Hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài chờ đưa vào thị trường trong nước, chưa phải nộp thuế nhập khẩu;”
Trường hợp Công ty bán nguyên liệu này cho một doanh nghiệp trong nước (Doanh nghiệp X) và Doanh nghiệp X dùng nguyên liệu này để sản xuất và xuất khẩu trực tiếp sang khách hàng của họ là đối tác ở nước ngoài thì Doanh nghiệp X được phép nhập khẩu nguyên vật liệu này theo loại hình SXXK từ kho ngoại quan.
Thứ 2. Nếu Doanh Nghiệp này được Nhập SXXK thì khi xuất đi, Doanh nghiệp X có được thanh khoản thuế hay không?
Trường hợp Doanh Nghiệp X Nhập SXXK thì khi xuất đi sẽ thuộc đối tượng được hoàn thuế NK theo quy định tại khoản 5 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính.

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính và Nghị định 154/2005/NĐ-CP 15/12/2005 của Chính phủ).

16. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Công ty chúng tôi hiện đang làn thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan KCNST (Bình Dương), nay công ty chúng tôi có vướng mắc muốn hỏi Cục HQBD như sau: Công ty chúng tôi vừa qua có ký với công ty nước ngoài và nhận gia công quần áo cho công ty nước ngoài, đến nay hợp đồng đã hoàn tất, tuy nhiên bên công ty chúng tôi và đối tác nước có thỏa thuận trong trường hợp còn dư nguyên liệu thừa thì công ty tôi có quyền mua lại toàn bộ số nguyên liệu thừa này và công ty chúng tôi sẽ dùng nguyên liệu này để sản xuất hàng xuất khẩu. Vậy cho công ty chúng tôi hỏi thủ tục được thực hiện ra sao? loại hình khai báo là gì?
Xin cảm ơn cơ quan hải quan!
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 27 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định: “Các hình thức xử lý:

Tùy theo sự thỏa thuận trong hợp đồng gia công và quy định của pháp luật Việt Nam, nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, phế thải, máy móc, thiết bị thuê, mượn để gia công được xử lý như sau:

a) Bán tại thị trường Việt Nam (thực hiện theo phương thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ);

b) Xuất khẩu trả ra nước ngoài;

c) Chuyển sang thực hiện hợp đồng gia công khác tại Việt Nam;

d) Biếu, tặng tại Việt Nam;

e) Tiêu hủy tại Việt Nam.”

Theo đó, để Công ty có thể mua lại số nguyên vật liệu dưa thừa của hợp đồng gia công này và sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất xuất khẩu theo loại hình nhập SXXK thì Công ty tiến hành như sau:

- Tiến hành thủ tục thanh lý số nguyên vật liệu thừa của HĐGC trên bằng hình thức xuất khẩu: xuất vào Kho ngoại quan.

- Công ty tiến hành NK số nguyên vật liệu này theo hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài dùng để sản xuất sản phẩm XK và được nhập khẩu từ Kho ngoại quan vào nội địa.

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính)
17. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, hiện nay công ty đang dự kiến nhập khẩu 1 số lô hàng máy móc thiết bị đã qua sử dụng, xuất sứ từ Trung Quốc để tạo tài sản cố định cho công ty. Nhưng theo Thông tư 20/2014/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ thì đã ngừng hiệu lực thi hành, Vậy nay công ty chúng tôi cần làm thủ tục như thế nào để nhập khẩu lô hàng này Công ty chúng tôi là công ty 100% vốn nước ngoài thì công ty chúng tôi phải thực hiện theo quy định nào? có đóng thuế nhập khẩu và VAT gì hay không?
Xin cảm ơn quý cơ quan hải quan !

Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
1. Thủ tục NK MMTB qua sử dụng từ Trung Quốc:
Căn cứ Điều 1 Quyết định 2279/QĐ-BKHCN ngày 29/08/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định: “Ngưng hiệu lực thi hành đối với Thông tư số 20/2014/TT-BKHCN ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.”
Theo đó, từ 01/09/2014 Công ty nhập khẩu MMTB đã qua sử dụng thì phải tuân theo các quy định sau:
- Căn cứ điểm b mục 3 công văn 3016/BKHCN-ĐTG ngày 24/09/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn:
“Trong thời gian chờ ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, để giải quyết khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng, Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị như sau:
b) Đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng có xuất xứ và/hoặc nhập khẩu từ Trung Quốc thì tiếp tục thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành và theo Thông báo số 2527/TB-BKHCN ngày 06/9/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc tạm ngừng nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.”
- Căn cứ khoản 2 Thông báo 2527/TB-BKHCN ngày 06/09/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định: “Để xác nhận lô hàng máy móc, thiết bị, dây chuyên công nghệ có xuất xứ từ Trung Quốc không thuộc các trường hợp bị tạm ngừng nhập khẩu nêu trên, đề nghị nhà nhập khẩu gửi các hồ sơ sau đây về Bộ Khoa học và Công nghệ:
+ Hồ sơ nhập khẩu hàng hóa theo quy định;
+ Tài liệu chứng minh nguồn gốc, xuất xứ máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ (trong đó nêu rõ năm sản xuất, nơi sản xuất, năm bắt đầu sử dụng, địa điểm và đơn vị đã sử dụng trước khi nhập khẩu).
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét, xác nhận và trả lời cho nhà nhập khẩu biết nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; trường hợp không xác nhận sẽ nêu rõ lý do.”
Như vậy, trường hợp Công ty muốn nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có xuất xứ từ Trung Quốc thì Công ty phải có xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận lô hàng máy móc, thiết bị, dây chuyên công nghệ có xuất xứ từ Trung Quốc không thuộc các trường hợp bị tạm ngừng nhập khẩu.Đề nghị Công ty tham khảo các quy định nêu trên và thực hiện theo quy định.
2. Chính sách thuế:
a./ Trường hợp dự án của Công ty thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ.
Việc xác định dự án của Công ty có thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hay không sẽ do Công ty tự đối chiếu ngành nghề hoạt động của mình ghi trên Giấy chứng nhận đầu tư với Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ. Nếu thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, Công ty tiếp tục xác định hàng hóa nhập khẩu của mình có thuộc đối tượng được miễn thuế hay không và thực hiện theo các căn cứ sau:
Căn cứ khoản 7 Điều 100 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định các đối tượng miễn thuế NK bao gồm: “Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP hoặc địa bàn thuộc ưu đãi thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 53/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về địa bàn ưu đãi đầu tư, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị hành chính mới thành lập do Chính phủ điều chỉnh địa giới hành chính, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm:
a) Thiết bị, máy móc nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a.1) Phù hợp với lĩnh vực đầu tư, mục tiêu, qui mô của dự án đầu tư;
a.2) Đáp ứng các qui định về tài sản cố định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính.”.
Nếu dự án đầu tư của Công ty thuộc một trong những lĩnh vực được ưu đãi đầu tư theo quy định trên, trước khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu lô hàng, Công ty phải đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế tại Cục Hải quan nơi Công ty có trụ sở (đối với trường hợp Công ty là Cục Hải quan Bình Dương) theo Điều 101 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính, thì hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định và thuộc điểm a nêu trên sẽ được miễn thuế nhập khẩu.
Hàng hóa nhập khẩu của Công ty sẽ được nhập khẩu theo loại hình Nhập đầu tư tạo tài sản cố định (A12). Công ty chỉ được miễn thuế nhập khẩu, riêng thuế GTGT phải nộp thuế theo quy định.
b./ Trường hợp dự án của Công ty không thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ.
Công ty nhập khẩu máy móc, thiết bị để tạo tài sản cố định theo loại hình nhập đầu tư nộp thuế (A12) và nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT theo quy định.
Thủ tục hải quan nhập khẩu thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều 11 và 12 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan truyền thống) hoặc Điều 8 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan điện tử theo Hệ thống VNACCS).
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (công văn 3016/BKHCN-ĐTG ngày 24/09/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính, Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính, Thông báo 2527/TB-BKHCN ngày 06/09/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ).
18. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương: Công ty chúng tôi hiện đang đóng và làm thủ tục trên địa bàn Chi cục HQ KCNST. Nay công ty có vướng mắc như sau: Khách hàng của chúng tôi là 1 công ty thương mại có 100% vốn đầu tư nước ngoài, có nhu cầu mua thép nguyên liệu tại VN (bán thành phẩm) để đặt gia công ở nước ngoài, sau đó nhập lại Thép thành phẩm (sau khi đã được gia công). Vậy xin vui lòng cho Chúng tôi hỏi một số vấn đề sau: là khách hàng của công ty Chúng tôi có chức năng để đặt gia công ở nước ngoài không? Thủ tục xuất NL và nhập lại thành phẩm như thế nào? Có qui định về việc phải đăng ký tại Chi cục Hải quan nào hay không? Khi nhập thép thành phẩm có phải xin giấy phép hay kiểm tra chất lượng không? Thủ tục thực hiện ra sao? Ngoài ra, nếu KH Chúng tôi mua thép thành phẩm từ các nhà sản xuất trong nước để xuất khẩu thì ngoài thủ tục xuất thông thường có phải tuân theo thủ tục quản lý chuyên ngành gì không?
Xin trân trọng!
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
1. Vướng mắc 1:
Căn cứ điểm a mục 4 Thông tư 04/2007/TT-BTM ngày 04/04/2007 quy định: “Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận gia công, gia công lại sản phẩm phù hợp với mục tiêu quy định tại Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, cụ thể:
- Được nhận gia công cho thương nhân nước ngoài, nhận gia công và gia công lại cho thương nhân trong nước.
- Được thuê gia công trong nước, đặt gia công ở nước ngoài một hoặc nhiều công đoạn sản xuất mà máy móc, thiết bị của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chưa đáp ứng được về số lượng hoặc chất lượng.”
Theo đó, doanh nghiệp FDI được phép mua nguyên vật liệu trong nước để đặt gia công ở nước ngoài phù hợp với mục tiêu quy định tại Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
2. Vướng mắc thứ 2:
Thủ tục xuất khẩu nguyên vật liệu và nhập khẩu thành phẩm sau khi đặt gia công ở nước ngoài đề nghị Công ty tham khảo quy định tại Mục 3 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính để biết thêm thông tin chi tiết.
3. Vướng mắc thứ 3:
Căn cứ Điều 7 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định Địa điểm làm thủ tục hải quan: “Việc thực hiện thủ tục hải quan đối với một hợp đồng gia công được thực hiện tại một Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố do thương nhân lựa chọn, cụ thể:
1. Tại Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan nơi thương nhân có cơ sở sản xuất hoặc cơ sở sản xuất nơi gia công lại;
2. Tại Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan nơi thương nhân có trụ sở chính được thành lập theo quy định của pháp luật;
3. Tại Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan nơi có Chi nhánh của thương nhân; chi nhánh này được thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng, nhiệm vụ làm thủ tục hải quan theo quy định và đóng trên địa bàn có cửa khẩu thực tế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để thực hiện hợp đồng gia công;
4. Trường hợp thương nhân được tổ chức theo mô hình Tập đoàn, Tổng công ty (Công ty mẹ - Công ty con) có đơn vị chuyên trách thực hiện việc nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để cung cấp cho các đơn vị trực thuộc hoặc có cơ sở sản xuất tại nhiều tỉnh, thành phố khác nhau thì được lựa chọn một Chi cục Hải quan nơi có cơ sở sản xuất hoặc một Chi cục Hải quan nơi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để thực hiện hợp đồng gia công;
5. Trường hợp tại nơi có cơ sở sản xuất hoặc nơi có trụ sở chính của thương nhân không có tổ chức hải quan thì thương nhân được lựa chọn một Chi cục Hải quan thuận tiện thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố để đăng ký làm thủ tục hải quan.”
Đề nghị Công ty tham khảo quy định nêu trên và lựa chọn nơi làm thủ tục cho phù hợp với thực tế tại Công ty.
4. Vướng mắc 4:
Căn cứ điểm c khoản 1 Công văn 4719/BCT-KHCN ngày 30/05/2014 của Bộ Công Thương quy định Các nội dung không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN: “Sản phẩm thép nhập khẩu về để gia công xuất khẩu được điều chỉnh theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013, Chương 6 Gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài; Thông tư 128/2013/TT-BTC (chương II Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan).”
Do đó, Khi nhập sản phẩm thép thành phẩm sau khi đặt gia công ở nước ngoài thì không thuộc đối tượng điều chỉnh bởi 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương và Bộ Khoa học và Công nghệ.
5. Vướng mắc 5:
Mặt hàng Thép không thuộc danh mục các mặt hàng cấm xuất khẩu hoặc hạn chế xuất khẩu nên Công ty là doanh nghiệp FDI đã được cấp Giấy phép kinh doanh mặt hàng này thì Công ty được phép làm thủ tục XK như hàng hoá thương mại thông thường khác.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn (Thông tư 04/2007/TT-BTM ngày 04/04/2007, Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính, Công văn 4719/BCT-KHCN ngày 30/05/2014 của Bộ Công Thương, Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN và Nghị định 187/2013/NĐ-CP của Chính phủ).
19. Câu hỏi: 
Kinh1 gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ trên địa bàn Chi cục HQ KCN Việt Nam- Singapore. Sự việc của công ty phát sinh vấn đề như sau: Sau khi kết thúc hợp đồng gia công thì có 1 lượng nguyên vật liệu dư thừa. Bên thuê gia công không muốn nhận lại do thời gian để trong kho vật liệu bị biến đổi, giá trị NVL bị hao mòn, không đạt tiêu chuẩn để sản xuất nữa mà đồng ý cho công ty tiêu hủy tại Việt Nam. Vậy cho tôi hỏi thủ tục tiêu hủy nguyên vật liệu dư thừa thực hiện như thế nào? Nếu được tiêu hủy vậy bên công ty chúng tôi có phải nộp thuế nhập khẩu cho lượng nguyên vật liệu dư thừa đã tiêu hủy này hay không không?
Xin cảm ơn quý cơ quan Hải quan.
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương có ý kiến trao đổi với công ty như sau:
1. Thủ tục tiêu huỷ phế liệu:
Căn cứ điểm e khoản 1 Điều 27 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định Tùy theo sự thỏa thuận trong hợp đồng gia công và quy định của pháp luật Việt Nam, nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, phế thải, máy móc, thiết bị thuê, mượn để gia công được xử lý như sau: “Tiêu hủy tạị Việt Nam.”
Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 27 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định Thủ tục hải quan giám sát việc tiêu hủy phế liệu, phế phẩm, phế thảI tạI Việt Nam: “đ1) Việc tiêu hủy phế liệu, phế phẩm, phế thảI được tiến hành trong quá trình thực hiện hoặc sau khi kết thúc hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công.
đ2) Thủ tục hải quan giám sát việc tiêu hủy:
đ2.1) Thương nhân có văn bản gửi Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công thông báo thời gian, địa điểm tiêu hủy trong đó nêu rõ phương pháp, biện pháp tiêu hủy kèm theo văn bản thỏa thuận của bên đặt gia công và văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về quản lý môi trường trong trường hợp thương nhân trực tiếp tiêu hủy.
Trường hợp thương nhân thuê thương nhân khác có chức năng xử lý phế liệu, phế phẩm, phế thải thì phải có hợp đồng tiêu hủy (01 bản chính) và văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền đối với thương nhân này (01 bản chụp).
đ2.2) Thương nhân chủ động tổ chức việc tiêu hủy và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tác động của toàn bộ quá trình tiêu hủy đốI vớI môi trường.
đ2.3) Chi cục HảI quan quản lý hợp đồng gia công cử 02 công chức Hải quan giám sát quá trình tiêu hủy.
đ2.4) Khi kết thúc tiêu hủy, các bên tiến hành lập biên bản xác nhận việc tiêu hủy theo đúng quy định. Biên bản này phải có chữ ký của ngườI đại diện theo pháp luật của thương nhân, dấu của thương nhân có hàng tiêu hủy, họ tên, chữ ký của công chức hảI quan giám sát việc tiêu hủy và người được người đại diện theo pháp luật giao tham gia vào quá trình tiêu hủy.
đ3) Trường hợp tiêu hủy phế liệu, phế phẩm, phế thải không thực hiện tại thương nhân phát sinh phế liệu, phế phẩm, phế thải mà phảI vận chuyển đến một địa điểm khác để tiêu hủy thì thực hiện như sau:
đ3.1) Việc vận chuyển phế liệu, phế phẩm, phế thải đến địa điểm tiêu hủy phảI thực hiện đúng quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
đ3.2) Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công thực hiện niêm phong hải quan đối với phương tiện chứa phế liệu, phế phẩm, phế phẩm vận chuyển đến địa điểm tiêu hủy. Trường hợp địa điểm tiêu hủy thuộc cùng một địa bàn tỉnh/thành phố thì Chi cục HảI quan quản lý hợp đồng gia công chịu trách nhiệm giám sát tiêu hủy.
Trường hợp địa điểm tiêu hủy thuộc địa bàn quản lý của Cục Hải quan tỉnh, thành phố khác thì Chi cục HảI quan quản lý hợp đồng gia công có văn bản đề nghị đơn vị hải quan nơi có địa điểm tiêu hủy giám sát việc tiêu hủy theo quy định tạI tiết đ2, điểm đ, khoản 2 Điều này. Kết thúc việc tiêu hủy, Chi cục Hải quan giám sát tiêu hủy gửi Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công 01 Biên bản tiêu hủy (có chữ ký đầy đủ của các bên liên quan).
Thủ tục giám sát, bàn giao nhiệm vụ giám sát thực hiện theo quy định đốI vớI hàng hóa chuyển cửa khẩu hướng dẫn tại quy trình nghiệp vụ thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu.”
2. Chính sách thuế khi tiêu huỷ:
Căn cứ khoản 4 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm: “Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài được phép tiêu hủy tại Việt Nam theo quy định của pháp luật sau khi thanh lý, thanh khoản hợp đồng gia công) và khi xuất trả sản phẩm cho phía nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công cho phía Việt Nam được miễn thuế xuất khẩu, khi nhập khẩu trở lại được miễn thuế nhập khẩu trên phần trị giá của hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công theo hợp đồng.”
ĐốI vớI nguyên vật liệu, phế phẩm, phế liệu của hợp đồng gia công được phép tiêu huỷ tạI Việt Nam và được thoả thuận trong hợp đồng gia công thì khi tiêu huỷ sẽ thuộc đốI tượng được miễn thuế.
Trên đây là trao đổ của Cục Hải quan Bình Dương với công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo(Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính và Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ).
20. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Sóng Thần- Cục Hải quan Bình dương. Nay công ty có vấn đề muốn hỏi cơ quan hải quan như sau: Vừa qua công ty chúng tôi có tiến hành nộp hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công nhưng do nhiều yếu tố, nên không ty chúng tôi đã nộp hồ sơ thanh khoản trễ hạn so với quy định tại Thông tư 13/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Như vậy cho tôi hỏi công ty sẽ bị xử phạt như thế nào? theo quy định số mấy và khoảng tiền nộp phạt là bao nhiêu?
Xin cảm ơn Cục Hải quan Bình Dương
Trả lời: 
Về vướng mắc công ty đã nêu, Cục Hải quan Bình Dương xin có ý kiến trao đổi với công ty như sau:
Căn cứ theo điểm b, khoản 2, Điều 6, Mục II Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định về XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN, có quy định như sau: "2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: b) Không nộp hồ sơ đúng thời hạn quy định để báo cáo, thanh khoản, quyết toán, xét hoàn thuế;" như vậy đối với trường hợp của công ty đã nêu đã vi phạm vào điều khoản như trên.
Về mức phạt theo quy định là phạt trong phạm vi mức khung đã quy định tức là từ 1.000.000đ đến 5.000.000đ, cán bộ tiếp nhận xử lý sẽ tiến hành đối chiếu các dữ kiện trên hệ thống xử lý vi phạm của hải quan để xem xét các yếu tố tăng nặng hoặc giảm nhẹ để có thể ra quyết định xử phạt đúng quy định nhưng đảm bảo nguyên tắc không thấp hơn mức khung tối thiểu và không cao hơn mức khung tối đa cho phép.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết và đối với trường hợp của công ty thì đề nghị công ty liên hệ với Chi cục Hải quan Sóng Thần- Cục HQBD để được hướng dẫn rõ ràng.
Xin trân trọng!

Cán bộ thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ)
Xem tất cả...
DOWNLOAD TÀI LIỆU
Sổ tay nghiệp vụ hướng dẫn thủ tục Hải quan Download
TOÀN VĂN LUẬT HẢI QUAN NĂM 2014 Download
Đề cương giới thiệu Luật Hải quan năm 2014 Download
Xem tất cả...
Trang trước  |  Về đầu trang
Biển đảo - Hoàng Sa - Trường Sa
 LỊCH LÀM VIỆC
09/02/2015-14/02/2015
 TỶ GIÁ DOLLAR MỸ
Ngày 03/03/2015
1 USD = 21.458,00 VNĐ
 
 TỶ GIÁ NGOẠI TỆ KHÁC
Ngày: 21 - 28/02/2015
AUD 16.681,45
CAD 17.242,27
CHF 23.021,14
CNY 3.438,84
DKK 3.285,11
EUR 24.425,64
GBP 33.049,61
HKD 2.767,06
IDR 1,68
INR 345,73
JPY 180,73
KHR 5,29
KRW 19,54
LAK 2,65
MOP 2.687,66
MYR 5.997,21
NOK 2.825,43
NZD 15.992,65
RUB 337,92
SEK 2.551,46
SGD 15.853,71
THB 658,42
TRY 8.735,19
TWD 685,47
 
 SỐ LƯỢT TRUY CẬP:
10306668: 6
 WEB LIÊN KẾT
Bao Hai quan
Bao Binh Duong
Quy trình ISO | Download | Đường dây nóng | Hỏi & Đáp trực tuyến | Thông tin tuyển dụng | Sitemap
Copyright © 2009 Cục Hải Quan Bình Dương
Địa chỉ: 327 Đại Lộ Bình Dương,Phường Chánh Nghĩa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 06503.822 767 - Fax: 06503.822 151- Email: haiquanbinhduong@gov.vn