Hai Quan Binh Duong
Hôm nay Chủ nhật, 29/03/2015 1. Sổ tay nghiệp vụ hướng dẫn thủ tục Hải quan 2. Hướng dẫn DN khai HQ trên hệ thống VNACCS Tìm Kiếm:

TIN TỨC HOẠT ĐỘNG

  Với đặc thù quản lí địa bàn có nhiều DN hoạt động XNK 100% vốn đầu tư nước ngoài, Cục Hải quan Bình Dương đã có nhiều cách làm sáng tạo nhằm tuyên truyền pháp luật và hỗ trợ, tạo thuận lợi cho DN trong hoạt động XNK. Trong đó, Cục đã chủ động tìm hiểu, làm việc với từng Hiệp hội DN để tiến tới kí kết Chương trình phối hợp tuyên truyền, giải đáp vướng mắc thủ tục hải quan cho DN XNK.
  Sáng ngày 18/3/2015, thực hiện chỉ đạo của Đảng ủy Cục Hải quan Bình Dương Ban Chi ủy Chi bộ 1- Khối Văn phòng đã triển khai kế hoạch “Học tập và làm theo Bác về trung thực, trách nhiệm, gắn bó với nhân dân, đoàn kết xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh” năm 2015.
  Sáng ngày 14-3, Cục Hải quan Bình Dương đã tổ chức Đại hội Đảng bộ Cục Hải quan Bình Dương (HQBD) lần thứ V (nhiệm kỳ 2015-2020 với sự tham dự của 171 đảng viên sinh hoạt tại 11 Chi bộ trực thuộc Đảng bộ Cục Hải quan Bình Dương
  Trong 02 ngày 10 và 11/03/2015, Cục Hải quan Bình Dương đã phối hợp với Cục Giám sát Quản lý Tổng cục Hải quan tổ chức 02 lớp tập huấn cho hơn 1.000 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương về các quy định mới về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan theo Nghị định 08/2015/NĐ-CP và các dự thảo Thông tư hướng dẫn Nghị định 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan 2014 về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
  Trong nhiệm kỳ IV (2010-2015), Đảng ủy Cục Hải quan Bình Dương (HQBD) đã tập trung lãnh đạo thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, đặc biệt là công tác đầu tư hiện đại hóa, cải cách thủ tục hành chính (TTHC), công tác hỗ trợ doanh nghiệp (DN), luôn lắng nghe và đồng hành cùng DN, phát triển mối quan hệ đối tác hài hòa với DN.
  Thấm nhuần truyền thống đạo đức của dân tộc "Uống nước nhớ nguồn", "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" và đánh giá cao sự cống hiến, những hy sinh mất mát đối với người có công với cách mạng trong không khí cả nước kỷ niệm 68 năm ngày Thương binh, liệt sỹ (27/7/1947 - 27/7/2015).
  Nhân dịp ngày 8/3 hàng năm, Cục Hải quan Bình Dương luôn tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí cho các Chị em phụ nữ để các chị em có dịp ôn lại truyền thống lịch sử về thành quả đấu tranh lâu dài và lặng lẽ của hàng triệu phụ nữ trên thế giới.
  Trong thời gian qua, Cục Hải quan Bình Dương luôn cố gắng trong công tác tiếp xúc, mời gọi, đồng hành, hỗ trợ, tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục hải quan trên nguyên tắc tuân thủ nghiêm pháp luật về hải quan trên địa bàn tỉnh Bình Dương bằng những giải pháp cụ thể như: tiếp tục công tác cải cách thủ tục hành chính về thủ tục hải quan, công khai minh bạch hóa quy trình thủ tục hải quan, luôn chủ động lắng nghe và đồng hành cùng doanh nghiệp, phát triển mối quan hệ đối tác hải quan- doanh nghiệp
  Thông báo về thời gian Tập huấn Luật Hải quan, Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Hải quan: Tổ chức trong 02 ngày, ngày 10/3 và 11/3/2015. Địa điểm: Trường Chính trị tỉnh Bình Dương (Đường 30/4, Phường Phú Hòa, Thành Phố Thủ Dầu Một, Bình Dương).
  Ngày 25/02/2015, ông Nguyễn Phước Việt Dũng- Cục trưởng Cục Hải quan Bình Dương đã trực tiếp thăm và chúc tết các Hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn như Hiệp Hội thương gia Đài Loan, Khối Công nghiệp 3 tại Bình Dương thuộc Hiệp hội doanh nghiệp Nhật Bản, Hiệp hội doanh nghiệp đầu tư Hàn Quốc tại Bình Dương…

TIN VẮN - SỰ KIỆN

Quảng Ninh: 1. Bắt giữ 3,5 tấn phân bón Trung Quốc nhập lậu Chi cục Hải quan cửa khẩu Hoành Mô, Cụ... Xem tất cả...
BẢN TIN 113
NHẬP SIÊU TRỞ LẠI: TÍN HIỆU PHỤC HỒI KINH TẾ VÀ ÁP LỰC VỚI TỶ GIÁ Kể từ đầu năm 2015, nhập siêu đã ... Xem tất cả...
NHẬP SIÊU TRỞ LẠI: TÍN HIỆU PHỤC HỒI KINH TẾ VÀ ÁP LỰC VỚI TỶ GIÁ
Xuất khẩu hạt điều tăng mạnh nhưng vẫn thiếu bền vững Trong 2 tháng đầu năm 2015, Việt Nam xuất khẩ... Xem tất cả...
Xuất khẩu hạt điều tăng mạnh nhưng vẫn thiếu bền vững
GẠO XUẤT TIỂU NGẠCH HÚT HÀNG. Trong tuần qua, sức hút từ thị trường xuất khẩu gạo tiểu ngạch sang T... Xem tất cả...
GẠO XUẤT TIỂU NGẠCH HÚT HÀNG.
Xuất khẩu gỗ quý 1/2015 sụt giảm Theo thông tin từ Hiệp hội gỗ và Lâm sản Việt Nam (VIFORES), xuất ... Xem tất cả...
Xuất khẩu gỗ quý 1/2015 sụt giảm
Ách tắc trong xuất khẩu cá tra sang Brazil Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (V... Xem tất cả...
Ách tắc trong xuất khẩu cá tra sang Brazil
Xuất khẩu tôm vào Mỹ có nhiều thuận lợi Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sa... Xem tất cả...
Xuất khẩu tôm vào Mỹ có nhiều thuận lợi
TRAO ĐỔI THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ ECUADOR TĂNG MẠNH Theo thống kê của Ngân hàng trung ương Ecuad... Xem tất cả...
TRAO ĐỔI THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ ECUADOR TĂNG MẠNH
MỪNG CHO CON TÔM VIỆT! Một số doanh nghiệp xuất khẩu tôm của Việt Nam đang được hưởng mức thuế mới ... Xem tất cả...
MỪNG CHO CON TÔM VIỆT!
NÂNG KIM NGẠCH THƯƠNG MẠI VIỆT NAM-ẤN ĐỘ LÊN 20 TỶ USD NĂM 2020 Trong lịch trình chuyến thăm và làm... Xem tất cả...
NÂNG KIM NGẠCH THƯƠNG MẠI VIỆT NAM-ẤN ĐỘ LÊN 20 TỶ USD NĂM 2020

MỘT SỐ VĂN BẢN MỚI

STT Số hiệu Ngày ban hành Tóm tắt/Trích yếu
1. 04/2015/TT-BCT 16/03/2015 Thông tư Sửa đỏi, bổ sung Quy tắc cụ thể mặt hàng ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BTC ngày 25/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại Asean - Hàn Quốc (kèm PL)
2. 2265/QĐ-BCT 12/03/2015 QĐ Miễn kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu đối với các sản phẩm thép sản xuất tại các nhà máy Baosteel Stainless Steel; Shanghai Meishan Iron & steel; Baoshan Iron & Steel Co.,Ltd; Baosteel Special Metals Co.,Ltd và Ningbo Baoxin Stainless Steel Co.,Ltd (kèm PL)
3. 14/2015/TT-BTC 30/01/2015 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
4. 13/2015/TT-BTC-TCHQ 30/01/2015 Quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa XK, NK có yêu cầu bảo vệ quyền SHTT; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền SHTT
5. 12/2015/TT-BTC-TCHQ 30/01/2015 Quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan
6. 10/2015/TT-BTC 29/01/2015 Thông tư Quy định chi tiết thi hành Quyết định số 54/2014/QĐ-TTg ngày 19/9/2014 của Thủ tướng Chính Phủ về việc miễn thuế nhập khẩu đối với linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp sản phẩm trang thiết bị y tế cần được ưu tiên nghiên cứu chế tạo
7. 157/BVTV-KD 27/01/2015 V/v thống nhất một số nội dung thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật mới về kiểm dịch thực vật
8. 686/TCHQ-TXNK 27/01/2015 Thuế GTGT đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi
9. 683/TCHQ-GSQL 27/01/2015 Vướng mắc khai bổ sung đối với mặt hàng xăng, dầu
10. 08/2015/NĐ-CP 21/01/2015 NĐ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát HQ
11. 275/BTC-TCHQ 09/01/2015 Chứng từ thanh toán đối với nguyên liệu, vật tư NK
12. 03/2015/TT-BTC 06/01/2015 Thông tư 03/2015/TT-BTC ngày 06/01/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế NK ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế NK ưu đãi, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/01/2015
13. 15422/TCHQ-GSQL 30/12/2014 Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK tại chỗ
14. 15452/TCHQ-GSQL 30/12/2014 Mã địa điểm tập kết hàng hóa XK
15. 19046/BTC-TCHQ 29/12/2014 Hướng dẫn thực hiện các quy định của Luật hải quan 2014

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

1. Câu hỏi: 
Thủ tục xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan?
Trả lời: 
Thủ tục xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được quy định tại điều 24, Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của chính phủ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT HẢI QUAN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, KIỂM SOÁT HẢI QUAN.
* Điều 24. Thủ tục xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
1. Điều kiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu và cung cấp thông tin, chứng từ, hồ sơ cần thiết liên quan đến việc xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan;
b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cần xác định trước trị giá hải quan là hàng hóa lần đầu xuất khẩu, nhập khẩu hoặc có thay đổi lớn, bất thường so với trị giá hải quan mà người khai hải quan đang thực hiện hoặc là hàng hóa có tính chất đơn chiếc hoặc không có tính phổ biến hoặc không có hàng hóa giống hệt, tương tự trên thị trường để so sánh.
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan:
a) Nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đến Tổng cục Hải quan;
b) Tham gia đối thoại với cơ quan hải quan nhằm làm rõ nội dung đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan theo đề nghị của cơ quan hải quan;
c) Thông báo bằng văn bản cho Tổng cục Hải quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi nào liên quan đến hàng hóa đã đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan, trong đó nêu rõ nội dung, lý do, ngày, tháng, năm có sự thay đổi.
3. Trách nhiệm của Tổng cục Hải quan:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Tổng cục Hải quan có văn bản từ chối xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan gửi tổ chức, cá nhân đối với trường hợp không đủ điều kiện, hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan;
b) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ (đối với trường hợp thông thường) hoặc 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ). Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được gửi cho tổ chức, cá nhân, đồng thời cập nhật vào cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan và công khai trên trang điện tử của Tổng cục Hải quan.
4. Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan là cơ sở để khai hải quan khi làm thủ tục hải quan.
Trường hợp tổ chức, cá nhân không đồng ý với nội dung xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan mà tổ chức, cá nhân cần thiết thông quan hàng hóa thì tổ chức, cá nhân thực hiện nộp thuế theo giá khai báo hoặc thực hiện bảo lãnh theo quy định để thực hiện thông quan hàng hóa. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan tại cơ quan hải quan.
5. Trường hợp không đồng ý với nội dung xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan, tổ chức, cá nhân có văn bản yêu cầu Tổng cục Hải quan xem xét. Trong thời hạn 10 ngày làm việc (đối với hàng hóa thông thường) hoặc 30 ngày (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ), kể từ ngày nhận được yêu cầu của người khai hải quan, Tổng cục Hải quan có văn bản trả lời kết quả cho người khai hải quan.
6. Hiệu lực của văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan:
a) Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan có hiệu lực tối đa không quá 03 năm kể từ ngày Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký ban hành. Riêng văn bản thông báo kết quả xác định trước mức giá có hiệu lực trực tiếp đối với lô hàng được xác định trước mức giá;
b) Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan không có hiệu lực áp dụng trong trường hợp hàng hóa hoặc hồ sơ thực tế xuất khẩu, nhập khẩu khác với mẫu hàng hóa hoặc hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan;
c) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành văn bản hủy bỏ văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan trong trường hợp phát hiện hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan do tổ chức, cá nhân cung cấp không chính xác, không trung thực;
d) Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan chấm dứt hiệu lực trong trường hợp quy định của pháp luật làm căn cứ ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ xác định trước mã số xuất xứ và trị giá hải quan.
2. Câu hỏi: 
Xin Cục HQBD cho biết chế độ đối với doanh nghiệp ưu tiên và điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên. Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan Bình Dương xin thông báo như sau:
- Chế độ doanh nghiệp ưu tiên được quy định tại điều 9 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của chính phủ quy định về CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT HẢI QUAN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, KIỂM SOÁT HẢI QUAN.
* Điều 9. Chế độ ưu tiên
1. Chế độ ưu tiên thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Hải quan.
2. Được cơ quan hải quan và các cơ quan kinh doanh cảng, kho bãi ưu tiên làm thủ tục giao nhận hàng hóa trước, ưu tiên kiểm tra giám sát trước.
3. Trường hợp hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành, doanh nghiệp được đưa hàng hóa nhập khẩu về kho của doanh nghiệp để bảo quản trong khi chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành, trừ trường hợp pháp luật kiểm tra chuyên ngành có quy định hàng hóa phải kiểm tra tại cửa khẩu. Trường hợp hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu thì được ưu tiên kiểm tra trước.
- Điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên được quy định tại điều 9 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của chính phủ.
* Điều 10. Điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên
1. Tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế
Trong thời hạn 02 năm liên tục tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp văn bản đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp không vi phạm các quy định của pháp luật về thuế, hải quan tới mức bị xử lý vi phạm về các hành vi sau:
a) Các hành vi trốn thuế; gian lận thuế; buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
b) Các hành vi vi phạm hành chính có hình thức, mức xử phạt vượt thẩm quyền Chi cục trưởng Chi cục Hải quan và các chức danh tương đương.
2. Điều kiện về chấp hành tốt pháp luật về kế toán, kiểm toán:
a) Áp dụng các chuẩn mực kế toán theo quy định của Bộ Tài chính;
b) Báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toán bởi công ty kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập. Ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính nêu trong báo cáo kiểm toán phải là ý kiến chấp nhận toàn phần theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
3. Điều kiện về hệ thống kiểm soát nội bộ:
Doanh nghiệp phải thực hiện và duy trì hệ thống, quy trình quản lý, giám sát, kiểm soát vận hành thực tế trong toàn bộ dây chuyền cung ứng hàng hóa xuất, nhập khẩu của mình.
4. Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu:
a) Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu đạt kim ngạch 100 triệu USD/năm;
b) Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đạt kim ngạch 40 triệu USD/năm;
c) Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại Việt Nam đạt kim ngạch 30 triệu USD/năm;
d) Đại lý thủ tục hải quan: số tờ khai làm thủ tục hải quan trong năm đạt 20.000 tờ khai/năm.
Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, Điểm d Khoản này là kim ngạch bình quân trong 02 năm liên tiếp tính đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị xem xét, không bao gồm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác.
5. Không áp dụng điều kiện kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Khoản 4 Điều này đối với doanh nghiệp được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao.
6. Bộ Tài chính xem xét áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại Điều 9 Nghị định này đối với hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trọng điểm được Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo trước khi cấp phép đầu tư đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
3. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chuyên sản xuất xuất khẩu mặt hàng chính là dụng cụ ăn uống và y tế bằng gỗ các loại, công ty đang làm thủ tục hải quan tại chi cục hải quan Sóng Thần. Nguyên liệu chính của công ty là Gỗ - là nguyên liệu nhập yừ nước ngoài theo loại hình SXXK. Nay công ty muốn xuất khẩu phế liệu gỗ thì có được phép không? Và phế liệu xuất khẩu này khi thanh khoản nguyên liệu nhập khẩu thì được ghi nhận như thế nào? kính mong cơ quan hải quan trả lời giúp?
Xin cảm ơn.

Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
Căn cứ điểm 4, Mục II, Thông tư số 04/2007/TT-BTM ngày 04/4/2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) quy định:
a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thanh lý hàng hoá nhập khẩu bao gồm: máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, nguyên liệu, vật tư và các hàng hoá nhập khẩu khác thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo các hình thức: xuất khẩu, nhượng bán tại thị trường Việt Nam, cho, biếu, tặng, tiêu hủy.
b) Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện thanh lý bao gồm:
- Vật tư, thiết bị dôi dư sau khi hoàn thành xây dựng cơ bản hình thành doanh nghiệp;
- Máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, nguyên vật liệu và các hàng hoá khác khi doanh nghiệp vẫn đang hoạt động;
- Tài sản của doanh nghiệp sau khi giải thể, chấm dứt hoạt động.
c) Điều kiện thanh lý hàng nhập khẩu:
Hàng nhập khẩu chỉ được thanh lý khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển:
+ Hết thời gian khấu hao;
+ Bị hư hỏng;
+ Để thu hẹp quy mô sản xuất hoặc thay đổi mục tiêu hoạt động;
+ Để thay thế máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển mới.
- Đối với nguyên vật liệu và các hàng hoá khác:
+ Dư thừa, tồn kho;
+ Không đảm bảo chất lượng;
+ Không phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo đó, Công ty được phép xuất khẩu phế liệu gỗ là phế liệu của nguyên liệu gỗ Nk theo loại hình SXXK.
Đối với phế liệu này Công ty xuất khẩu theo loại hình XKD và phải kê khai nộp thuế xuất khẩu theo quy định.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
4. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương, CÔNG TY CHÚNG TÔI MỚI THÀNH LẬP, LÀM TRONG LĨNH VỰC GIA CÔNG QUẦN ÁO CHO ĐỐI TÁC NƯỚC NGOÀI. NAY KHÔNG TY CHÚNG TÔI MUỐN HỎI VỀ VẤN ĐỀ KHAI KHAI TỶ LỆ HAO HỤT NGUYÊN LIỆU, CÔNG TY CHÚNG TÔI KHÔNG BIẾT KHAI LÀM SAO CHO ĐÚNG QUY ĐỊNH, CÔNG TY MUỐN HỎI VẤN NÀY QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH, THÔNG TƯ NÀO? MONG CƠ QUAN HẢI QUAN GIẢI ĐÁP GIÚP?
XIN CẢM ƠN!
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
Căn cứ khoản 6 Điều 3 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định: “Định mức thực tế sản xuất sản phẩm gia công (dưới đây viết tắt là định mức), bao gồm:
a) “Định mức sử dụng nguyên liệu” là lượng nguyên liệu cần thiết, hợp lý thực tế sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm gia công;
b) “Định mức vật tư tiêu hao” là lượng vật tư tiêu hao thực tế cho sản xuất một đơn vị sản phẩm gia công;
c) “Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu hoặc vật tư” là lượng nguyên liệu hoặc vật tư thực tế hao hụt bao gồm hao hụt tự nhiên, hao hụt do tạo thành phế liệu, phế phẩm, phế thải gia công (trừ phế liệu, phế thải đã tính vào định mức sử dụng) tính theo tỷ lệ % so với định mức sử dụng nguyên liệu hoặc định mức vật tư tiêu hao.”
Theo đó, khi đăng ký định mức các loại thì Công ty tự tính toán và đăng ký theo thực tế sản xuất và Công ty tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của định mức mà mình đăng ký.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
5. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương, công ty tôi đang làm thủ tục tại Chi cục HQMP- BD, công ty chúng tôi chuyên nhập khẩu các các sp kinh doanh là mỹ phẩm, hiện Công ty chúng tôi đang có kế hoạch nhập khẩu mặt hàng : mỹ phẩm chăm sóc da, dạng kem từ Đài Loan. Công ty hỏi như sau:
1. Thủ tục nhập khẩu mặt hàng này như thế nào?
2. Cần đăng ký giấy phép gì ?Ngoài ra có cần đăng ký kiểm nghiệm hay hồ sơ, giấy tờ gì khác không? Thời gian có giấy kết quả? Trong thời gian đợi giấy phép, công ty có được đem hàng về kho bảo quản?
3. Mặt hàng này sẽ được áp mã HS code nào ? Thuế suất NK bao nhiêu ?
Xin cảm ơn cơ quan hải quan.
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 35 Thông tư 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về việc nhập khẩu mỹ phẩm như sau:

“Các sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực được phép nhập khẩu vào Việt Nam. Thủ tục nhập khẩu thực hiện tại cơ quan Hải quan theo quy định hiện hành. Khi làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp xuất trình với cơ quan Hải quan Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế cấp số tiếp nhận.”

Căn cứ Điều 3 và Điều 4 Thông tư trên quy định:

“Điều 3. Quy định về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm

1. Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.

2. Lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm được thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam.

4. Việc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (mục đích sử dụng của sản phẩm) phải đáp ứng hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 03-MP).

Điều 4. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau:

1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực hợp lệ);

3. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư này.

4. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:

a) CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.

b) CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.”

Căn cứ khoản 2 Điều 7 Thông tư trên quy định: “Giải quyết hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm:

a) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp lệ và lệ phí công bố theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.

b) Trường hợp hồ sơ công bố chưa đáp ứng theo quy định của Thông tư này thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố biết các nội dung chưa đáp ứng để sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nêu cụ thể các nội dung chưa đáp ứng).

Hồ sơ bổ sung của đơn vị gồm:

- Văn bản giải trình về việc sửa đổi, bổ sung của tổ chức, cá nhân đứng tên công bố;

- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố) hoặc tài liệu khác được sửa đổi, bổ sung;

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung đáp ứng theo quy định của Thông tư này, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.

Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng theo quy định của Thông tư này thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản không cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm cho sản phẩm này.

c) Trong thời gian 03 tháng kể từ ngày ban hành văn bản thông báo theo quy định tại điểm b khoản này, nếu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ bổ sung của tổ chức, cá nhân đứng tên công bố thì hồ sơ công bố không còn giá trị. Trong trường hợp này, nếu tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục công bố thì phải nộp hồ sơ mới và nộp lệ phí mới theo quy định.”

Do đó, việc Công ty nhập khẩu mỹ phẩm phải tuân theo các quy định trên và liên hệ với Cục Quản lý dược - Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tại nơi Công ty nhập khẩu để được hướng dẫn chi tiết.

* Mã HS

- Căn cứ vào Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/04/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại áp dụng mức thuế suất đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

- Căn cứ vào Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa năm 2007 của Hội đồng hợp tác Hải quan thế giới (HS 2007).

- Căn cứ vào Biểu thuế xuất nhập nhập khẩu ưu đãi 2014 ban hành theo Thông tư 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014, thì mặt hàng:

+ Mỹ phẩm như công ty mô tả có thể tham khảo phân loại mã HS nhóm 3304 tuỳ theo loại mỹ phẩm, công dụng, cấu t5ao mà có mã số HS và thuế suất chi tiết phù hợp.

Lưu ý, căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của Công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Trung tâm phân tích phân loại của Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Trung tâm phân tích phân loại xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
6. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Hiện công ty chúng tôi có vướng mắc muốn được cơ quan hải quan tư vấn như sau; Công ty chúng tôi đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Mỹ Phước, thực hiện theo loại hình sản xuất xuất khẩu, công ty hoạt động đã lâu nhưng không được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày, vậy cho công ty tôi hỏi quy định nào quy định việc nộp thuế thuế này?
Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vướng mắc Công ty, Cục Hải quan Bình Dương có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 20 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định: “Để được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, người nộp thuế phải đáp ứng đủ các điều kiện:
a.1) Phải có cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu thuộc sở hữu của người nộp thuế, không phải cơ sở đi thuê trên lãnh thổ Việt Nam phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu (trên cơ sở cam kết của doanh nghiệp theo mẫu số 18/CSSX-SXXK/2013 phụ lục III ban hành kèm Thông tư này); Cơ quan hải quan phải kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất đối với những doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.
a.2) Có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian ít nhất 02 năm liên tục tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và trong 02 năm đó được cơ quan hải quan xác định là:
a.2.1) Không bị xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
a.2.2) Không bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thương mại;
a.3) Không nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai;
a.4) Không bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm trong lĩnh vực kế toán trong 02 năm liên tục tính từ ngày đăng ký tờ khai hải quan trở về trước;
a.5) Phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu. Các trường hợp thanh toán được coi như thanh toán qua ngân hàng xử lý tương tự như quy định tại khoản 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.”
Theo đó, trường hợp Công ty nếu thoả các điều kiện theo quy định nêu trên thì khi làm thủ tục nhập khẩu đối với nguyên vật liệu dùng để SXXK sẽ được tự động áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để được giải quyết.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
7. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, hiện tại công ty chúng tôi có vướng mắc như sau:
Vừa qua công ty có thực hiện xuất khẩu lô hàng loại hình sản xuất xuất khẩu nhưng do lô hàng bị lỗi nên đối tác yêu cầu trả về nên công ty phải khẩu trở lại để sửa chữa, vậy cho hỏi cơ quan hải quan, công ty phải thực hiện theo loại hình nào? Và sau khi sữa chữa xong sẽ xuất qua đối tác đúng với số lượng hàng nhập khẩu trở về thì công ty phải kê khai theo loại hình nào, quy định tại Thông tư nào? Thanh khoản sẽ thực hiện ra sao?
Xin trân trọng cảm ơn!
Trả lời: 
Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương có ý kiến trao đổi như sau:
1. Căn cứ điểm khoản 1 Điều 55 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định: “Các hình thức tái nhập hàng hoá đã xuất khẩu nhưng bị trả lại (sau đây gọi tắt là tái nhập hàng trả lại) bao gồm:
a) Tái nhập hàng trả lại để sửa chữa, tái chế (gọi chung là tái chế) sau đó tái xuất;
b) Tái nhập hàng trả lại để tiêu thụ nội địa (không áp dụng đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài);
c) Tái nhập hàng trả lại để tiêu huỷ tại Việt Nam (không áp dụng đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài);
d) Tái nhập hàng trả lại để tái xuất cho đối tác nước ngoài khác.”
Hồ sơ, thủ tục nhập khẩu hàng trả lại và tái xuất hàng sau khi đã sửa chữa đề nghị Công ty tham khảo quy định khoản 3, 4 Điều 55 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính để biết thêm thông tin chi tiết.
2. Đối với lô hàng xuất khẩu mới theo loại hình “Xuất khẩu hàng SX từ hàng NK” để bù cho khách hàng nước ngoài, Công ty tiến hành thanh khoản với tờ khai nhập khẩu nguyên liệu theo loại hình “Nhập để sản xuất hàng xuất khẩu” - dùng để sản xuất ra số sản phẩm này.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
8. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, hiện công ty chống tôi có vướng mắc như sau:
Công ty chống tôi là doanh nghiệp trong nước, hiện đang đóng trên địa bàn KCN Sóng Thần 1, công ty chống tôi có văn phòng làm việc nhưng không có nhà xưởng sản xuất nhưng nhận được đơn hàng gia công và nếu công ty chống tôi thực hiện ký hợp đồng và đi gia công lại ở các nhà máy của công ty trong nước khác và làm hợp đồng gia công với các nhà máy này. Vậy công ty có quyền xuất nhập khẩu, thực hiện hợp đồng gia công hay không? và quy định tại Nghị định, Thông tư nào?
Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“Các trường hợp kiểm tra cơ sở sản xuất:
a) Thương nhân thông báo thực hiện hợp đồng gia công lần đầu với cơ quan hải quan hoặc thương nhân đã thông báo hợp đồng gia công tại Chi cục Hải quan khác nhưng Chi cục Hải quan nơI đã tiếp nhận hợp đồng gia công chưa kiểm tra cơ sở sản xuất;
b) Thương nhân nhận gia công nhưng không thực hiện mà thuê thương nhân khác gia công lạI một phần hoặc toàn bộ hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công;
c) Thương nhân thuê lại toàn bộ nhà xưởng, mặt bằng sản xuất, máy móc, thiết bị của thương nhân khác để thực hiện hợp đồng gia công;
d) Quá 02 tháng (hoặc quá chu kỳ sản xuất một sản phẩm đốI với gia công sản phẩm đặc thù như đóng tàu, cơ khí…) kể từ khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu lô nguyên liệu, vật tư lần đầu tiên của hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công nhưng không có sản phẩm xuất khẩu.
đ) Thương nhân đã được Chi cục Hải quan tiếp nhận và đang thực hiện hợp đồng gia công nhưng liên tục thông báo nhiều hợp đồng gia công khác vượt quá năng lực sản xuất thực tế của chính thương nhân và/hoặc của thương nhân nhận gia công lạI;
e) Cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra trên cơ sở kết quả quản lý rủi ro và kiểm tra xác suất để đánh giá sự tuân thủ pháp luật của thương nhân.”
Theo đó, nếu Công ty thuộc các trường hợp nêu trên thì bắt buộc phải kiểm tra cơ sở sản xuất đối với lô hàng NK đầu tiên, sau khi cơ quan hải quan kiểm tra, xác nhận xong thì Công ty mới được phép tiến hành làm thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho hợp đồng gia công này. Trường hợp Công ty không có nhà xưởng thì không đủ điều kiện để nhập khẩu nguyên liệu theo loại hình Gia công.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
9. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Công ty chúng tôi là DNCX có 100% vốn đầu tư nước ngoài, chuyên sản xuất túi vải không dệt xuất khẩu. Công ty chúng tôi là doanh nghiệp mới và sắp đến sẽ nhập máy móc để sản xuất và xin ban tư vấn giúp về thủ tục hải quan và chính sách thuế cho vấn đề sau: 1.Công ty muốn đăng ký kho riêng để làm địa điểm kiểm tra hàng hóa và thủ tục đăng kí kho riêng gồm chứng từ gì?
2.Sắp đến công ty chúng tôi được công ty mẹ ở Trung Quốc cho mượn máy móc để sản xuất, máy mới 100%, xuất xứ: Trung Quốc. Vậy, thủ tục tạm nhập tái xuất như thế nào? và chính sách thuế như thế nào? thời gian tái xuất là bao lâu kể từ ngày nhập?
3. Nếu công ty chúng tôi mua luôn máy trên về để sản xuất chứ không mượn của công ty mẹ thì chính sách thuế như thế nào? công ty chúng tôi xin chân thành cảm ơn.
Trân trọng!
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
1. Công ty muốn đăng ký kho riêng để làm địa điểm kiểm tra hàng hóa và thủ tục đăng kí kho riêng gồm chứng từ gì?
Thủ tục để được công nhận kho riêng là địa điểm kiểm tra hàng hóa thì kho riêng của Công ty phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 8 Điều 63 Thông tư 128/2013/TT-BTC, đó là:
“8. Đối với địa điểm kiểm tra hàng hoá tại chân công trình hoặc kho của công trình, nơi sản xuất
a) Chân công trình hoặc kho của công trình phải là nơi tập kết thiết bị, máy móc, vật tư nhập khẩu để xây dựng nhà máy, công trình, thực hiện dự án đầu tư.
b) Nhà máy, xí nghiệp sản xuất của doanh nghiệp là nơi tập kết hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu riêng về bảo quản, đóng gói, vệ sinh, công nghệ, an toàn, hàng hóa không thể kiểm tra thực tế tại cửa khẩu hoặc địa điểm kiểm tra tập trung.
c) Doanh nghiệp chịu trách nhiệm bố trí mặt bằng, phương tiện phục vụ việc kiểm tra tại chân công trình, nơi sản xuất và chỉ được đưa hàng hóa vào sản xuất, thi công, lắp đặt sau khi đã được cơ quan hải quan xác nhận thông quan.”
Về hồ sơ, trình tự thành lập Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 64, Điều 65 Thông tư 128/2013/TT-BTC.
2. Sắp đến công ty chúng tôi được công ty mẹ ở Trung Quốc cho mượn máy móc để sản xuất, máy mới 100%, xuất xứ: Trung Quốc. Vậy, thủ tục tạm nhập tái xuất như thế nào? thời gian tái xuất là bao lâu kể từ ngày nhập?
Căn cứ khoản 1, Điều 12 Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ, thì: “1. Hàng hóa là thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, được phép tạm nhập, tái xuất theo các hợp đồng thuê, mượn của thương nhân Việt Nam ký với bên nước ngoài để sản xuất, thi công, thực hiện dự án đầu tư. Thủ tục tạm nhập, tái xuất giải quyết tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.”
Thủ tục hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 52 Thông tư 128/2013/TT-BTC
Về thời hạn tạm nhập – tái xuất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 187/2013/NĐ-CP và khoản 3 Điều 52 Thông tư 128/2013/TT-BTC: “3. Thời hạn tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với Hải quan cửa khẩu. Hết thời hạn tạm nhập, tạm xuất người khai hải quan phải thực hiện ngay việc tái xuất, tái nhập và thanh khoản hồ sơ với Chi cục hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất;
Trường hợp cần kéo dài thời hạn tạm nhập, tạm xuất để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm thì trước khi hết hạn tạm nhập, tạm xuất người khai hải quan có văn bản đề nghị, nếu được Chi cục trưởng Chi cục hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất đồng ý thì được gia hạn thời gian tạm nhập, tạm xuất theo thỏa thuận với bên đối tác; Trường hợp quá thời hạn tạm nhập, tạm xuất mà người khai hải quan chưa tái xuất, tái nhập thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.”
3. Nếu công ty chúng tôi mua luôn máy trên về để sản xuất chứ không mượn của công ty mẹ thì chính sách thuế như thế nào?
Trường hợp Công ty mua máy móc, thiết bị từ nước ngoài về để sản xuất thì Công ty làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất theo quy định tại Điều 49 Thông tư 128/2013/TT-BTC và Điều 24 Thông tư 22/2014/TT-BTC.
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và khoản 3 Điều 2 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ; Căn cứ Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thì Công ty là DNCX nên hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất và chỉ sử dụng trong doanh nghiệp chế xuất thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu và thuế GTGT.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
10. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương.
Hiện Công ty chúng tôi có một số vướng mắc cần cơ quan hải quan tư vấn giúp: Theo Thông tư 119/2014/TT- BTC ngày 25/08/2014 sửa đổi bổ sung TT số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, có hiệu lực từ ngày 1/9/2014 hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng như sau: Tại Điểm 1, Điều 3 TT 119 bổ sung điểm g khoản 7 Điều 5 TT 219 là: "Cơ sở kinh doanh không phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại. Khi cơ sở kinh doanh bán hàng hóa bị trả lại này trong nội địa thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định". Như vậy xin cho hỏi: Nếu DN nhập về để tái chế mà không tiêu thụ nội địa thì có thuộc vào trường hợp không nộp thuế GTGT như trên không? (Trước ngày TT 119 có hiệu lực thì dn khi nhập hàng trả về đều có tính thuế GTGT và phải nộp ngay) Kính mong nhận được sự giải đáp của Hải quan. Xin chân thành cám ơn.
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương có ý kiến trao đổi như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính thì trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại nếu cơ quan Hải quan có đủ căn cứ xác định hàng tái nhập là hàng đã xuất khẩu trước đây thì không phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
Trường hợp Công ty tái nhập hàng đã xuất khẩu để tái chế sau đó xuất khẩu thì thuộc quy định trên.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
11. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương.
Công ty chúng tôi là DNCX có 100% vốn đầu tư nước ngoài, chuyên sản xuất túi vải không dệt xuất khẩu, cơ sở của công ty nằm trong KCN VSIP I và hiện đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan VSIP I. Do nhu cầu sx, chúng tôi thường phải mua hàng hóa từ nội địa (mua công cụ dụng cụ từ các cửa hàng, đại lý), tuy nhiên có những doanh nghiệp nội địa không đồng ý làm thủ tục HQ vì thủ tục ruờm rà, và họ chưa có kinh nghiệm trong việc làm thủ tục HQ. Và chúng tôi nhận được hóa đơn bán hàng thông thường (VAT 0%). Vậy, những trường hợp này, chúng tôi có phải mở tờ khai xuất nhập khẩu không? Công ty chúng tôi xin chân thành cảm ơn. Trân trọng!
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
1. Trường hợp hàng hóa được xác định là hàng tiêu dùng của DNCX nhằm mục đích phục vụ cho hoạt động điều hành bộ máy văn phòng, dung cho sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên làm việc tại DNCX, không nhằm mục đích kinh doanh: Theo quy định tại tiết d điểm 6 mục II Thông tư số 04/2007/TT-BTM ngày 04/04/2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) thì việc mua văn phòng phẩm, hàng hóa từ thị trường nội địa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của DNCX không phải làm thủ tục hải quan mà chỉ cần đăng ký với Ban quản lý KCX, Khu công nghiệp....
2. Trường hợp hàng hóa mua từ nội địa không phải là văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dung (bao gồm cả bảo hộ lao động: quần, áo, mũ, giầy, ủng, gang tay) thì Công ty phải làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 49 Thông tư số 128/2013/TT-BTC.
Do vậy, đề nghị Công ty căn cứ nhu cầu, mục đích sử dụng của DNCX để xác định danh mục hàng hóa tiêu dung phù hợp. Việc lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 49 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính.
3. Về chính sách thuế GTGT: Theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/03/2013, để được khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì một trong những điều kiện cần là phải có tờ khai hải quan, trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại khoản 2 Điều này.
Đề nghị Công ty tham khảo các quy định trên và liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan VSIP I nơi Công ty làm thủ tục hải quan để được hướng dẫn và áp dụng thủ tục hải quan cho phù hợp.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
12. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty chúng tôi đang làm thủ tục Hải quan tại Khu công nghiệp Sóng Thần, công ty chúng tôi đang dự định nhập khẩu một ít mặt hàng dây thép để phục vụ cho việc sản xuất, trước đây công ty chúng tôi chưa từng nhập khẩu mặt hàng này. Vậy cho công ty chúng tôi hỏi muốn nhập khẩu mặt hàng này thì phải làm thủ tục gì. Khi làm thủ tục nhập khẩu có phải đi đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước không? Quy định cụ thể tại Nghị định thông tư nào? Xin cảm ơn.
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
Căn cứ Phụ lục I Danh mục các loại thép và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN, ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương và Bộ Khoa học và Công nghệ nếu mặt hàng Dây thép Công ty nhập khẩu thuộc phụ lục này thì phải kiểm tra chất lượng của cơ quan chuyên ngành để kiểm tra xem có đủ điều kiện NK hay không.
Riêng mặt hàng Thép lá thì không thuộc đối tượng phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
13. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương.
Hiện tại công ty chúng tôi đang có nhu cầu nhập khẩu mặt hàng gạch ốp lát dùng trong xây dựng và các mẫu đèn trần trang trí chiếu sáng trong nhà về Cảng Tổng hợp Bình Dương. vậy kính mong Cục Hải quan Bình Dương có thể trả lời cho công ty chúng tôi biết các loại thủ tục cần thiết để có thể nhập khẩu lô hàng này được hay không? Xin cảm ơn.
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
1. Gạch ốp lát:
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 14/2010/TT-BXD ngày 20/08/2010 của Bộ Xây dựng quy định: “Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nhập khẩu:
a) Khi nhập khẩu vào Việt Nam các sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nêu tại cột 1 ở Bảng Danh mục, người nhập khẩu phải công bố chất lượng phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này (công bố hợp quy).
b) Trên sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm và tài liệu về sản phẩm phải gắn dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho sản phẩm.
c) Người nhập khẩu phải cung cấp cho cơ quan hải quan tại cửa khẩu các tài liệu sau:
- Bản sao giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của nhà sản xuất ra sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001/ISO 9001 còn thời hạn hiệu lực;
- Bản chứng nhận hợp quy và kết quả thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện lô sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát tại cửa khẩu phù hợp với quy định nêu tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này được thực hiện bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Xây dựng chỉ định.
d) Công bố hợp quy sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nhập khẩu dựa trên một trong hai căn cứ sau đây:
- Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân nhập khẩu về chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp với quy định nêu tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này trên cơ sở kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Xây dựng chỉ định;
- Kết quả thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện lô sản phẩm, hàng hoá tại cửa khẩu nhập phù hợp với quy định nêu tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này được thực hiện bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Xây dựng chỉ định.
đ) Yêu cầu để chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nhập khẩu gồm:
- Bản công bố hợp quy theo quy định tại điểm a khoản này;
- Bản sao giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của nhà sản xuất ra sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001/ISO 9001 còn thời hạn hiệu lực;
- Kết quả thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện lô sản phẩm, hàng hoá tại cửa khẩu nhập phù hợp với quy định nêu tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này được thực hiện bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Xây dựng chỉ định.
e) Các sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nêu tại cột 1 ở Bảng Danh mục do doanh nghiệp trong các khu chế xuất sản xuất cung cấp cho thị trường trong nước được áp dụng quy định quản lý chất lượng như đối với sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nhập khẩu. »
Thủ tục hải quan xuất nhập khẩu thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều 11 và 12 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan truyền thống) hoặc Điều 8 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan điện tử theo Hệ thống VNACCS).
Đề nghị Công ty tham khảo các quy định nêu trên và liên hệ trực tiếp với các cơ quan chức năng để được hướng dẫn cấp phép theo quy định.
2. Đèn trần:
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Quyết định 51/2011/QĐ-TTg ngày 12/09/2011 của Chính phủ quy định Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện quy định Lộ trình thực hiện dán nhãn năng lượng: “1. Nhóm thiết bị gia dụng gồm: Đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact, chấn lưu điện từ và điện tử cho đèn huỳnh quang, máy điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, máy giặt sử dụng trong gia đình, nồi cơm điện, quạt điện, máy thu hình.”
Tuy nhiên, Căn cứ điểm 1 công văn số 6772/TCHQ-GSQL ngày 13/11/2013 của của Tổng cục Hải quan quy định: “Khi làm thủ tục hải quan đối với các mặt hàng phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng cơ quan hải quan không yêu cầu người khai hải quan phải nộp các chứng từ sau:
- Bản sao Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng cho các phương tiện và thiết bị nhập khẩu do Bộ Công Thương cấp;
- Văn bản xác nhận của Bộ Công Thương (Tổng cục năng lượng) đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu đang chờ cấp giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng hoặc hàng hóa mẫu nhập khẩu để phục vụ thử nghiệm hiệu suất năng lượng.
Sau khi hàng hóa nhập khẩu được thông quan hoặc giải phóng hàng, doanh nghiệp chịu trách nhiệm làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị nhập khẩu theo quy định tại Thông tư 07/2012/TT-BCT ngày 04/04/2012 của Bộ Công Thương.”
Như vậy, theo các văn bản trên thì trong bộ hồ sơ hải quan khi nhập khẩu mặt hàng đèn trần thuộc dạng đèn nêu trên thì công ty không phải xuất trình Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng hoặc Văn bản xác nhận/Phiếu tiếp nhận hồ sơ dán nhãn năng lượng hàng hóa nhập khẩu của Tổng cục năng lượng. Công ty chịu trách nhiệm làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị nhập khẩu và chỉ được đưa ra thị trường sau khi đã được dán nhãn năng lượng.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
14. Câu hỏi: 
Bộ Tài chính Hướng dẫn về việc hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa?
Trả lời: 
Bộ Tài chính Hướng dẫn về việc hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa:
Ngày 16/12, Bộ Tài chính đã có Công văn số 18304/BTC-TCHQ hướng dẫn Các Cục Hải quan, các Cục Thuế tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất việc hoàn trả thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm nộp thừa, cụ thể như sau:
Theo đó, Bộ Tài chính quy định các trường hợp thuộc đối tượng được hoàn trả thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa bao gồm:
Thứ nhất, hàng hóa nhập khẩu có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế trong thời hạn mười năm, kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì được hoàn trả số tiền chênh lệch giữa số tiền đã nộp và số tiền phải nộp.
Thứ hai, hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan thì được hoàn trả số tiền thuế GTGT đã nộp đối với số hàng hóa đã tái xuất;
Thứ ba, hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại (tờ khai nhập khẩu trước ngày01/09/2014-ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính), nếu đã nộp thuế GTGT khi nhập khẩu trở lại thì được hoàn trả số tiền thuế GTGT đã nộp đó;
Thứ tư, hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu quá thời hạn 275 ngày chưa có sản phẩm xuất khẩu, đã nộp thuế GTGT thì, sau khi xuất khẩu sản phẩm được hoàn trả số thuế GTGT đã nộp tương ứng với phần nguyên liệu, vật tư nhập khẩu cấu thành trong sản phẩm thực tế đã xuất khẩu.
Về thủ tục xử lý tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa, thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 29 Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; khoản 3 Điều 26 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Việc hoàn trả thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa được thực hiện đồng thời với việc hoàn thuế nhập khẩu (nếu có).
Cơ quan Hải quan thực hiện hoàn trả thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa cho doanh nghiệp đối với những tờ khai đăng ký từ ngày 01/01/2014 (tức thời điểm Thông tư số150/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành) trở đi và những tờ khai mà đến nay doanh nghiệp chưa kê khai, khấu trừ, hoàn thuế với cơ quan Thuế.
Trường hợp cơ quan Hải quan đã xác nhận số thuế GTGT nộp nhầm, nộp thừa khâu nhập khẩu và doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ, hoàn thuế với cơ quan Thuế thì không xử lý điều chỉnh khấu trừ và thu hồi hoàn thuế.
Cán bộ thông tin: Lê Xuyền
15. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục hải quan VSIP- Bình Dương, nay công ty gặp vướng mắc như sau: Công ty chúng tôi mở tờ khai Xuất-TC xong thủ tục, tờ khai này mở vào tháng 11/2014 sau đó công ty chúng tôi gửi cho khách hàng mở tờ khai Nhập-TC đối ứng nhưng phía khách hàng không chịu thực hiện mở tờ khai theo quy định dù công ty chúng tôi đã có văn bản hối thúc, vậy công ty chúng tôi sẽ xử lý tình huống này như thế nào, đến nay đã quá 15 ngày cho phép mở tờ khai bên nhập tại chỗ? Theo như vấn đề trên công ty làm công văn xin hủy tờ khai xuất này và kèm theo công văn giải trình để hủy tờ khai này được không ? Nếu khách hàng không mở tờ khai Nhập-TC đối ứng nhưng đã hoàn thành thủ tục vậy công ty đưa tờ khai này vào Thanh lý hoàn thuế hoặc ngược lại hay không và hướng xử lý bước tiếp theo như thế nào?
Xin cảm ơn!

Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
Căn cứ khoản 4 Điều 27 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định: “Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan và giao hàng hóa, doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan. Nếu quá thời hạn trên doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ chưa làm thủ tục hải quan thì cơ quan Hải quan lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính về hải quan, làm tiếp thủ tục hải quan.”
Theo đó, đối với loại hình XNK-TC trường hợp bên XK đã làm xong thủ tục nhập khẩu nhưng quá 15 ngày mà bên NK chưa làm thủ tục thì cơ quan Hải quan lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính về hải quan, làm tiếp thủ tục hải quan, không thuộc trường hợp được huỷ tờ khai theo quy định.
Trường hợp như Công ty nêu “khách hàng không mở tờ khai Nhập-TC đối ứng nhưng đã hoàn thành thủ tục” là không phù hợp với quy định hiện hành.
Căn cứ khoản 4 Điều 32 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định Cơ sở xác định hàng đã xuất khẩu: “Đối với hàng hóa của DNCX bán cho doanh nghiệp nội địa và hàng hoá của doanh nghiệp nội địa bán cho DNCX; hàng hoá xuất khẩu tại chỗ là tờ khai hàng hoá xuất khẩu và tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được quyết định thông quan trên Hệ thống.”
Đối với tờ khai XK tại chỗ như Công ty nêu là không đủ cơ sở để xác định hàng hoá đã XK nên không được phép đưa vào thanh lý.
Đề nghị Công ty có Công văn giải trình, kèm theo các chứng từ chứng minh về việc đôn đốc (hoặc yêu cầu) đối tác NK làm thủ tục nhưng bị từ chối để Chi cục Hải quan VSIP yêu cầu đối tác của Công ty mở tờ khai NK và tiến hành xử lý theo quy định nêu trên.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính)
16. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty chúng tôi ở Bình Dương (100% vốn của Việt Nam) nhận gia công hàng dệt may cho công ty ở bên Đài Loan. Công ty bên Đài Loan mua vải nguyên liệu của một công ty khác (100% vốn đầu tư của Hàn Quốc) địa chỉ ở TP.HCM và chỉ định giao hàng cho chúng tôi để gia công. Vậy mong cơ Hải quan tư vấn cho chúng tôi thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ như thế nào, mở xuất/nhập ở đâu, giấy tờ cần thiết gồm những gì?Chúng tôi có thể mở cả xuất và nhập ở một Chi cục Hải Quan tại Bình Dương hay không? Sau khi nhập rồi sẽ gia công và xuất sang bên bên Hàn Quốc. (Nếu không xuất hết ,thì số lượng còn thừa xử lý ra sao?).Mong cơ quan Hải quan hướng dẫn giúp.
Xin cảm ơn!

Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
1. Hồ sơ, thủ tục XNK-TC:
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định: “Thủ tục hải quan
a) Trách nhiệm của doanh nghiệp xuất khẩu:
a1) Giao hàng hóa và các giấy tờ khác theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu (trừ vận tải đơn - B/L) cho doanh nghiệp nhập khẩu;
a2) Khai báo thông tin tờ khai xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp;
a3 ) Xuất trình, nộp hồ sơ hải quan khi Hệ thống yêu cầu;
a4 ) Làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định.
b) Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu:
b1) Khai báo thông tin tờ khai nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó dẫn chiếu tờ khai xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô Phần ghi chú trên Tờ khai hải quan nhập khẩu;
b2 ) Xuất trình, nộp hồ sơ hải quan khi Hệ thống yêu cầu;
b3) Làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định.”
2. Địa điểm làm thủ tục:
Căn cứ khoản 2 Điều 27 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định: “Thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện tại Chi cục Hải quan thuận tiện nhất do doanh nghiệp lựa chọn và theo quy định của từng loại hình.”
Căn cứ khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định: “Việc thực hiện thủ tục hải quan đối với một hợp đồng gia công được thực hiện tại một Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố do thương nhân lựa chọn, cụ thể:
1. Tại Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan nơi thương nhân có cơ sở sản xuất hoặc cơ sở sản xuất nơi gia công lại;
2. Tại Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan nơi thương nhân có trụ sở chính được thành lập theo quy định của pháp luật;”
Trường hợp Công ty có trụ sở chính tại Bình Dương quản lý thì Công ty có thể mở tờ khai nhập nguyên liệu để gia công theo loại hình XNK-TC tại Chi cục Hải Quan tại Bình Dương.
3. Thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công:
Căn cứ điểm a khoản 9 Đều 27 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định: “a) Trách nhiệm người khai hải quan:
a1) Khai và gửi yêu cầu thanh khoản theo các tiêu chí và định dạng chuẩn quy định tại mẫu Yêu cầu thanh khoản gia công tới Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công qua Hệ thống đúng thời hạn quy định (trong đó khai báo cụ thể phương án giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị tạm nhập; phế liệu, phế phẩm, phế thải);
a2) Sau khi hoàn thành giải quyết số nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị tạm nhập; phế liệu, phế phẩm, phế thải, người khai hải quan khai và gửi thông báo kèm các chứng từ liên quan gửi đến cơ quan Hải quan trong thời hạn 30 ngày;
a3) Nộp hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công bản giấy trong trường hợp cơ quan Hải quan yêu cầu.”
Ngoài ra, đối với loại hình gia công đề nghị Công ty tham khảo quy định chi tiết tại Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính để biết thêm thông tin chi tiết.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính để biết thêm thông tin chi tiết).
17. Câu hỏi: 
Kinh1 gửi Cục Hải quan Bình Dương: Vừa qua, công ty chúng tôi có thực hiện 01 hợp đồng gia công cho đối tác nước ngoài, sau khi thanh lý hợp đồng hợp đồng trên thì phát sinh một số nguyên liệu dư thừa ngoài định mức. Công ty chúng tôi muốn bán phế liệu ngoài định mức của hợp đồng gia công này cho 1 doanh nghiệp nội địa thì công ty có phải mở TK hải quan hay không? nếu có thì có phải nộp thuế nhập khẩu không, Căn cứ vào quy đinh nào?
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:

Căn cứ điểm d khoản 4 Điều 100 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp miễn thuế gồm: “Phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt của loại hình gia công đáp ứng các qui định tại Điều 30 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ, được thoả thuận trong hợp đồng gia công và thông báo với cơ quan hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính được xử lý về thuế nhập khẩu tương tự như phế liệu, phế phẩm của loại hình nhập nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu hướng dẫn tại điểm d.3 khoản 5 Điều 112 Thông tư này.”

Căn cứ điểm d.3 khoản 5 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định: “Đối với phần phế liệu, phế phẩm tiêu thụ nộI địa, thì xử lý như sau:

d.3.1) Phần tỷ lệ phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức thu được trong quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu (ví dụ: vỏ lạc trong quá trình gia công lạc vỏ thành lạc nhân) không phảI chịu thuế nhập khẩu. Trường hợp còn giá trị thương mạI, ngườI nộp thuế bán, tiêu thụ phần phế liệu, phế phẩm này trên thị trường thì cũng không phảI chịu thuế nhập khẩu nhưng phảI kê khai, nộp các loạI thuế khác như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng quy định;

d.3.2) Phần tỷ lệ phế liệu, phế phẩm không nằm trong định mức phải nộp thuế nhập khẩu. Việc kê khai nộp thuế thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 8 Điều 11 Thông tư này.”

Căn cứ khoản 8 Điều 11 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định: “Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kê khai thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan và đã được xử lý theo kê khai nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, xét miễn thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất chuyển tiêu thụ nộI địa thì thực hiện như sau:

a) Người nộp thuế phải có văn bản thông báo về số lượng, chất lượng, chủng loại, mã số, trị giá, xuất xứ hàng hóa dự kiến thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa;

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa của ngườI nộp thuế, cơ quan hảI quan có văn bản trả lời;

Sau khi được cơ quan hải quan chấp thuận cho thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo quy định tạI khoản 1 Điều 96 Thông tư này trên tờ khai hảI quan mới.”

Theo đó, Công ty chỉ được phép bán số phế liệu, phế phẩm ngoài định mức sau khi được sự đồng ý của cơ quan hải quan bằng văn bản và Công ty phải mở tờ khai mới cho số nguyên vật liệu cấu thành trong số phế liệu, phế phẩm ngoài định mức chuyển tiêu thụ nội địa này. (Công ty không mở tờ khai xuất khẩu, việc mua bán giữa Công ty và đối tác là giao dịch nội địa).

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính và Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ)
18. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương: Công ty chúng tôi trước đây là chuyên về gia công nhưng vừa qua công ty chúng tôi có ký hợp đồng hợp đồng nhập nguyên liệu để xuất hàng xuất khẩu cho đối tác nước ngoài, và đây là loại hình mới đối với công ty chúng tôi nên công ty chúng tôi không am hiểu về quy trình các loại thủ tục hải quan có liên quan đến loại hình này cũng như quy trình thủ tục thanh khoản, thanh lý, cách xử lý nguyên liệu dư thừa, thời gian, thời hạn.... vậy kính mong Cục Hải quan Bình Dương hướng dẫn giúp công ty chúng tôi.
Xin cảm ơn quý Cục.
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
Quy trình, thủ tục để nhập khẩu nguyên vật liệu theo loại hình SXXK đề nghị Công ty tham khảo quy định tại Điều 34 đến Điều 40 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính và Điều 23 Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính để biết được thông tin chi tiết.

Về hồ sơ thanh khoản đề nghị Công ty tham khảo quy định tại Điều 117 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính và Khoản 5 Điều 23 Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính để biết thêm thông tin chi tiết.

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể hoặc truy cập vào website: haiquanbinhduong.gov.vn vào mục văn bản để thực hiện chức năng tìm kiếm văn bản cần tra cứu.

Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính, Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính)
19. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương: Hiện tại Công ty chúng tôi đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Sóng Thần- Cục Hải quan Bình Dương. Hiện nay, công ty chúng tôi gặp vướng mắc như sau: Công ty chúng tôi ký nhận gia công cho đối tác nước ngoài, chúng tôi đã thanh khoản xong hợp đồng gia công này và còn dư một số nguyên liệu còn lại. Vừa qua, công ty chúng tôi có mở tờ khai nhận số nguyên phụ liệu dư này sang tiếp hợp đồng gia công tiếp theo theo chỉ định của bên đặt gia công nước ngoài. Tuy nhiên do phía khách hàng nước ngoài gặp khó khăn và có văn bản thông báo cho chúng tôi là sẽ không sản xuất số nguyên phụ liệu nêu trên và từ chối nhận lại hàng. Vậy cho công ty chúng tôi hỏi nếu chúng tôi muốn nộp thuế cho lô hàng nêu trên thì chúng tôi cần làm những thủ tục gì?
Xin cảm ơn quý Cục! (CÔNG TY TNHH ÁNH SAO VÀNG)
Trả lời: 
Về vướng mắc của CÔNG TY TNHH ÁNH SAO VÀNG, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
Căn cứ Điều 28 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định Xử lý đốI vớI nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn; sản phẩm gia công không xuất trả được do bên đặt gia công từ bỏ:
“Thương nhân nhận gia công chịu trách nhiệm nộp thuế để tiêu thụ nội địa đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn; sản phẩm gia công không xuất trả được do bên đặt gia công từ bỏ như quy định tại khoản 2 Điều 43 Thông tư số 128/2013/TT-BTC hoặc làm thủ tục tiêu hủy theo quy định tại điểm đ, khoản 2 Điều 27 Thông tư này. Căn cứ tính thuế được xác định tạI thờI điểm chuyển đổi mục đích sử dụng theo quy định tạI Thông tư số 128/2013/TT-BTC.”
Căn cứ khoản 2 Điều 43 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“ĐốI vớI sản phẩm gia công hoàn chỉnh nhập khẩu tại chỗ; sản phẩm gia công dùng để thanh toán tiền công gia công; nguyên liệu, vật tư dư thừa sau khi quyết toán xong hợp đồng gia công bán tại thị trường Việt Nam thì đăng ký tờ khai hải quan mới theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ. Thương nhân thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu, chính sách thuế như đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài.”
Căn cứ khoản 8 Điều 11 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kê khai thuộc đốI tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan và đã được xử lý theo kê khai nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, xét miễn thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất chuyển tiêu thụ nộI địa thì thực hiện như sau:
a) Người nộp thuế phải có văn bản thông báo về số lượng, chất lượng, chủng loại, mã số, trị giá, xuất xứ hàng hóa dự kiến thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thay đổI mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa của người nộp thuế, cơ quan hải quan có văn bản trả lờI;
Sau khi được cơ quan hảI quan chấp thuận cho thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo quy định tạI khoản 1 Điều 96 Thông tư này trên tờ khai hảI quan mới.”
Căn cứ điểm c.3 khoản 3 Điều 46 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định Thanh lý, thay đổi mục đích sử dụng hàng hoá nhập khẩu miễn thuế:
“Trường hợp nhượng bán tại thị trường Việt Nam, cho, biếu, tặng, tiêu huỷ thì phải thực hiện việc kê khai, tính thuế trên tờ khai hải quan mớitheo hướng dẫn tại khoản 8 Điều 11 Thông tư này. Doanh nghiệp làm thủ tục hải quan theo loại hình nhập khẩu tương ứng; chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai nhập khẩu, trừ trường hợp tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu miễn thuế doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý nhập khẩu.”
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan và quản lý hợp đồng gia công cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính).
20. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Hiện Công ty chúng tôi đang có kế hoạch nhập nguyên liệu từ nước ngoài vào Kho ngoại quan (TBS Tân Vạn), sau đó bán cho 1 Doanh nghiệp trong nước (đặt tên là doanh nghiệp X) và Doanh nghiệp này dùng nguyên liệu này để sản xuất và xuất khẩu trực tiếp sang khách hàng của họ là đối tác ở nước ngoài. Vậy cho công ty chúng tôi hỏi: Doanh nghiệp này có được nhập Nguyên liệu dưới dạng Nhập SXXK từ Kho Ngoại quan hay không? Nếu Doanh Nghiệp này được Nhập SXXK thì khi xuất đi, Doanh nghiệp này có được hoàn thuế gì hay không?
Xin cảm ơn Cục Hải quan Bình Dương!
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:

Thứ 1: Doanh nghiệp này (Doanh nghiệp X) có được nhập Nguyên liệu dưới dạng Nhập SXXK từ Kho Ngoại quan hay không?
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định 154/2005/NĐ-CP 15/12/2005 của Chính phủ quy định Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan gồm:
“Hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài chờ đưa vào thị trường trong nước, chưa phải nộp thuế nhập khẩu;”
Trường hợp Công ty bán nguyên liệu này cho một doanh nghiệp trong nước (Doanh nghiệp X) và Doanh nghiệp X dùng nguyên liệu này để sản xuất và xuất khẩu trực tiếp sang khách hàng của họ là đối tác ở nước ngoài thì Doanh nghiệp X được phép nhập khẩu nguyên vật liệu này theo loại hình SXXK từ kho ngoại quan.
Thứ 2. Nếu Doanh Nghiệp này được Nhập SXXK thì khi xuất đi, Doanh nghiệp X có được thanh khoản thuế hay không?
Trường hợp Doanh Nghiệp X Nhập SXXK thì khi xuất đi sẽ thuộc đối tượng được hoàn thuế NK theo quy định tại khoản 5 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính.

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính và Nghị định 154/2005/NĐ-CP 15/12/2005 của Chính phủ).

Xem tất cả...

DOWNLOAD TÀI LIỆU

  Dự thảo Thông tư quy định về quy trình thủ tục Hải quan (Hướng dẫn Nghị định 08/2015/NĐ-CP)    Download
  Sổ tay nghiệp vụ hướng dẫn thủ tục Hải quan    Download
  TOÀN VĂN LUẬT HẢI QUAN NĂM 2014    Download
  Đề cương giới thiệu Luật Hải quan năm 2014    Download