Hai Quan Binh Duong
Hôm nay Thứ ba, 06/12/2016 1. Sổ tay nghiệp vụ hướng dẫn thủ tục Hải quan 2. Hướng dẫn DN khai HQ trên hệ thống VNACCS Tìm Kiếm

TIN TỨC HOẠT ĐỘNG

  Trong thời gian qua, vấn đề trị giá tính thuế luôn là bài toán khó đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu và đối với công tác kiểm tra của cơ quan hải quan, tuy về mặt pháp lý đã được qui định trong nhiều văn bản pháp luật. Để khắc phục tình trạng bất cập này, Quốc hội đã thông qua Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 và Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 qui định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, thay thế cho các văn bản hiện hành (Các Thông tư: Số 205/2010/TT-BTC, số 29/2014/TT-BTC, số 182/2012/TT-BTC và các Quyết định số: 30/2008/QĐ-BTC và 1102/QĐ-BTC) .
  Công cuộc Hội nhập kinh tế quốc tế là một quá trình phản ánh xu thế tất yếu của sự phát triển xã hội ngày nay trước xu thế làn sóng toàn cầu hóa khi sự phát triển của lực lượng sản xuất đã đạt tới một tính chất và trình độ cao nhất định, kéo theo sự phát triển tương ứng của quan hệ sản xuất trên quy mô toàn cầu
  Ngày 11/10/2016, tại trụ sở cơ quan Tổng cục Hải quan đã tổ chức Hội nghị giao ban trực tuyến về công tác quý III, triển khai nhiệm vụ quý IV năm 2016 dưới sự chủ trì của đồng chí Tổng cục trưởng Nguyễn Văn Cẩn.
  Thực hiện Chỉ thị số 03- CT/TW và Chỉ thị số 05- CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; Kế hoạch số 01-HD/ĐUK ngày 16/4/2016 của Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh Bình Dương về việc tổ chức học tập, sinh hoạt chuyên đề đăng ký làm theo Bác năm 2016; thực hiện theo hướng dẫn số 62-CV/ĐUHQ của Đảng ủy Cục Hải quan tỉnh Bình Dương ngày 9/5/2016 về việc hướng dẫn bổ sung nội dung học tập, sinh hoạt chuyên đề “làm theo Bác” năm 2016.
  Sáng ngày 29/9/2016, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương thừa ủy quyền của Tổng cục Hải quan đã tiến hành công bố và trao quyết định số 3171/QĐ-TCHQ ngày 23/9/2016 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực hải quan theo quy định tại Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính đối với Công ty Phonak Việt Nam (Phonak Operation Center Vietnam) tại khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, tỉnh Bình Dương.
  Cục Hải quan tỉnh Bình Dương có 4 thí sinh tham gia: Nguyễn Hồng Huệ - Văn Phòng Cục, Huỳnh Ngọc Anh Thư – phòng Tài vụ Quản trị, Nguyễn Quốc Bảo – Chi cục Hải quan KCN Mỹ Phước, Lê Hoàng Anh – Chi cục Hải quan KCN Sóng Thần
  Vừa qua, tại Đại hội Đại biểu Hội Chữ thập đỏ thị xã Bến Cát lần thứ VII (nhiệm kỳ 2016-2021), đồng chí Nguyễn Thanh Bình- Chi cục trưởng Chi cục Hải quan KCN Mỹ Phước (Cục Hải quan Bình Dương) vinh dự được Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam tặng “Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp nhân đạo” do đã có thành tích xuất sắc trong hoạt động nhân đạo, góp phần xây dựng Hội Chữ thập đỏ Việt Nam Vũng mạnh (theo Quyết định 171/QĐ-TƯHCTĐ ngày 25/7/2016).
  Ngày 5/9, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương đã ban hành quyết định số 734/QĐ-HQBD của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Bình Dương về ban hành “Kế hoạch hành động” của đơn vị nhằm thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP của Chính phủ về công tác hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020
  Theo Bảng điểm xếp hạng năm 2015, Bình Dương đạt 58,89 điểm tăng 0,07 điểm và tăng 2 hạng so với năm 2014 (hạng 27). Trong đó, có 8 chỉ số tăng điểm và 2 chỉ số giảm so với năm 2014.
  Để kịp thời xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh của doanh nghiệp và Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong quá trình triển khai thực hiện Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, công văn số 12167/BTC-TCHQ ngày 31/8/2016 của Bộ Tài chính về việc triển khai thực hiện Luật Thuế xuất khẩu (XK), thuế nhập khẩu (NK), ngày 7/9/2016 Tổng Cục Hải quan có công văn số 8600/TCHQ-TXNK hướng dẫn về việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

TIN VẮN - SỰ KIỆN

XUẤT KHẨU MÁY MÓC THIẾT BỊ DỤNG CỤ PHỤ TÙNG 9 THÁNG ĐẦU NĂM TĂNG GẦN 25% Theo số liệu thống kê sơ b... Xem tất cả...
XUẤT KHẨU MÁY MÓC THIẾT BỊ DỤNG CỤ PHỤ TÙNG 9 THÁNG ĐẦU NĂM TĂNG GẦN 25%
VIỆT NAM ĐẶT MỤC TIÊU XUẤT KHẨU 6 TỶ USD CÀ PHÊ Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam cho biết định hướng... Xem tất cả...
VIỆT NAM ĐẶT MỤC TIÊU XUẤT KHẨU 6 TỶ USD CÀ PHÊ
Tăng cường kiểm soát chất lượng Giải pháp phát triển hồ tiêu bền vững Với hàng loạt các hiệp định ... Xem tất cả...
Tăng cường kiểm soát chất lượng
Giải pháp phát triển hồ tiêu bền vững
EU và Việt Nam đẩy mạnh hợp tác trước thềm EVFTA Hiệp định thương mại tự do giữa Liên minh châu Âu ... Xem tất cả...
EU và Việt Nam đẩy mạnh hợp tác trước thềm EVFTA
Xuất khẩu rau quả: Dự kiến đạt 2,5 tỷ USD Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) nhận địn... Xem tất cả...
Xuất khẩu rau quả: Dự kiến đạt 2,5 tỷ USD
Pomina xuất khẩu thành công lô thép đầu tiên sang Canada Lãnh đạo Công ty CP Thép Pomina cho biết, ... Xem tất cả...
Pomina xuất khẩu thành công lô thép đầu tiên sang Canada
Xuất khẩu 10 tháng đầu năm 2016: Phục hồi rõ nét Nông - lâm - thủy sản tiếp tục đà tăng; công nghiệ... Xem tất cả...
Xuất khẩu 10 tháng đầu năm 2016: Phục hồi rõ nét
Gia tăng nhập khẩu từ Hàn Quốc và ASEAN Với nhu cầu đa dạng hóa nguồn cung, các doanh nghiệp (DN) đ... Xem tất cả...
Gia tăng nhập khẩu từ Hàn Quốc và ASEAN
Xuất khẩu thủy sản hưởng lợi nhất nhờ FTA giữa Việt Nam và EAEU Kể từ tháng 10/2016, Hiệp định thươ... Xem tất cả...
Xuất khẩu thủy sản hưởng lợi nhất nhờ FTA giữa Việt Nam và EAEU
Xuất khẩu vào thị trường Bắc Âu: Những lưu ý với doanh nghiệp Việt Khu vực Bắc Âu có trình độ phát ... Xem tất cả...
Xuất khẩu vào thị trường Bắc Âu: Những lưu ý với doanh nghiệp Việt

MỘT SỐ VĂN BẢN MỚI

Tổ chức thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan năm 2016     *****  Áp dụng thuế suất thuế NK theo quy định của Luật Thuế XK, thuế NK     *****  Nghị định Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan     *****  Triển khai thực hiện các quy định của Luật thuế XK, thuế NK     *****  Thông báo v/v cảnh báo hiện tượng không phải CBCC của Cục HQBD đến kiểm tra doanh nghiệp     *****  Vướng mắc về khai báo hóa đơn     *****  V/v báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên vật liệu     *****  V/v khóa đào tạo lập báo cáo quyết toán theo Thông tư 38/2015/TT-BTC     *****  TB địa điểm tổ chức thi và danh mục tài liệu phục vụ kỳ thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai HQ năm 2015      *****  Thông tư quy định việc NK máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng     *****  Nộp báo cáo quyết toán theo Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đối với loại hình SXXK      *****  QĐ công bố danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (kèm TL)     *****  Phối hợp thủ tục kiểm dịch thực vật với thủ tục hải quan     *****  Thủ tục nhập khẩu thép hợp kim     *****  Thông tư về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất     *****  Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan     *****  QĐ ban hành bảng mã số HS của Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam (kèm TL)     *****  QĐ Công bố Danh mục hàng hoá NK phải kiểm tra chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ (kèm PL)     *****  Mã loại hình XNK trên Hệ thống VNACCS     *****  V/v hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC     *****  Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra; giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.     *****  Thông tư hướng dẫn kiểm tra ATTP hàng hóa có nguồn gốc thực vật NK     *****  QĐ Miễn kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu đối với các sản phẩm thép sản xuất tại các nhà máy Baosteel Stainless Steel; Shanghai Meishan Iron & steel; Baoshan Iron & Steel Co.,Ltd; Baosteel Special Metals Co.,Ltd và Ningbo Baoxin Stainless Steel Co.,Ltd (kèm PL)     *****  V/v thống nhất một số nội dung thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật mới về kiểm dịch thực vật     *****  NĐ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát HQ     *****  Chứng từ thanh toán đối với nguyên liệu, vật tư NK     *****  Mã địa điểm tập kết hàng hóa XK     *****  Hướng dẫn thực hiện các quy định của Luật hải quan 2014     *****  Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa Asean     ***** 
STT Số hiệu Ngày ban hành Tóm tắt/Trích yếu
1. 10982/TCHQ-GSQL 21/11/2016 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa trung chuyển
2. 8887/TB-TCHQ 16/09/2016 Tổ chức thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan năm 2016
3. 12802/BTC-TCHQ 14/09/2016 Thời điểm nộp C/O
4. 8600/TCHQ-TXNK 07/09/2016 Áp dụng thuế suất thuế NK theo quy định của Luật Thuế XK, thuế NK
5. 134/2016/NĐCP 01/09/2016 Nghị định Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu
6. 122/2016/NĐ-CP 01/09/2016 Nghị định Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
7. 12166/BTC-TCHQ 31/08/2016 Triển khai thực hiện các quy định của Luật thuế XK, thuế NK
8. 68/2016/NĐ-CP 18/07/2016 Nghị định Quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
9. 6560/TCHQ-GSQL 12/07/2016 Thủ tục hải quan đối với mặt hàng hóa chất từ nước ngoài gửi kho ngoại quan
10. 6077/TCHQ-GSQL 30/06/2016 Nhập khẩu phế liệu
11. 98/2016-TT-BTC 29/06/2016 Thông tư bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế NK ưu đãi riêng đối với mặt hàng trứng Artemia và chương 98 của Biểu thuế NK ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
12. 6006/TCHQ-GSQL 28/06/2016 Khai tờ khai vận chuyển độc lập đối với hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện
13. 83/2016-TT-BTC 17/06/2016 Thông tư hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư
14. 5670/TCHQ-GSQL 17/06/2016 V/v thủ tục hải quan đối với hàng hóa kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiểu và dán nhãn năng lượng
15. 5484/TCHQ-GSQL 13/06/2016 Vướng mắc về khai báo hóa đơn

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

1. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chống tôi có thắc mắc như sau:
Công ty chúng tôi 100% vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động trong lĩnh vực gia công cho cty nước ngoài. Tuy nhiên, có một số đơn hàng gia công chúng tôi không thực hiện kịp tiến độ nên muốn thuê một DNCX gia công lại. Vậy trường hợp trên của Cty phải thực hiện thủ tục theo: - khoản 1 điều 62 thông tư 38/2015/TT-BTC là có trách nhiệm thông báo bằng văn bản gửi cơ quan hải quan phục trách và không cần làm thủ tục hải quan. - Hay theo khoản 2 điều 76: Doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan theo quy định về đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài? xin cảm ơn
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
-Căn cứ Điều 62 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 62. Thủ tục hải quan đối với trường hợp thuê gia công lại
1. Trường hợp tổ chức, cá nhân Việt Nam ký kết hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài nhưng không trực tiếp gia công mà thuê tổ chức, cá nhân khác gia công (thuê gia công lại) theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 32 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân ký kết hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài là người làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu, báo cáo quyết toán hợp đồng gia công với cơ quan hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện hợp đồng gia công này. Tổ chức, cá nhân ký kết hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về tên, địa chỉ trụ sở, địa chỉ cơ sở sản xuất của chính tổ chức, cá nhân và của tổ chức, cá nhân nhận gia công lại; thời gian đưa nguyên liệu, vật tư đi gia công để cơ quan hải quan kiểm tra khi cần thiết. Thời hạn nộp văn bản thông báo là trước thời điểm đưa nguyên liệu, vật tư đi gia công lại.
2. Hàng hóa giao, nhận giữa các tổ chức, cá nhân Việt Nam với nhau không phải làm thủ tục hải quan.
3. Trường hợp thuê doanh nghiệp chế xuất gia công hoặc nhận gia công cho doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định tại Điều 76 Thông tư này”.
Tuy nhiên do công ty là doanh nghiệp chế xuất đặt gia công với doanh nghiệp nội địa nên phải thực hiện thủ tục hải quan quy định tại Điều 76 Thông tư 38/2015/TT-BTCTrên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
2. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chống tôi có thắc mắc như sau:
Công ty thuộc loại hình gia công cho thương nhân nước ngoài được chỉ định xuất hàng tại chỗ cho các công ty thuộc cùng trong khu công nghiệp. Nếu như chúng tôi xuất hàng tại chỗ như vậy, do đặc thù công việc khách hàng đặt 1 đơn hàng nhưng yêu cầu xuất nhiều lần trong tháng, vài ngày lại xuất 1 số lượng nhỏ. Liệu công ty tôi có được xuất hàng trước cho khách hàng rồi cuối tháng tổng kết lại mở 1 tờ khai hay không? Hay mỗi lần xuất hàng là 1 lần mở 1 tờ khai xuất khẩu tại chỗ? xin cảm ơn

Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
- Căn cứ Điều 93 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:
Điều 93. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần
1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện việc giao nhận trước, đăng ký tờ khai hải quan sau:
a) Trường hợp áp dụng:
a.1) Mặt hàng điện năng xuất khẩu, nhập khẩu;
a.2) Hàng hóa bán trong khu vực cách ly tại các sân bay quốc tế (trừ hàng bán miễn thuế);
a.3) Hàng hóa cung cấp cho hành khách trên các chuyến bay tuyến quốc tế;
a.4) Xăng dầu cung ứng cho tàu bay xuất cảnh;
a.5) Các trường hợp hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ thực hiện việc giao nhận hàng hóa nhiều lần trong ngày hoặc trong tháng theo quy định tại khoản 6 Điều 86 Thông tư này.
b) Trách nhiệm của người khai hải quan
b.1) Thực hiện việc khai hải quan trên tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này;
b.2) Nộp bộ hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 16 Thông tư này, trong đó mỗi lần giao nhận, người khai hải quan phải có chứng từ chứng nhận việc giao nhận hàng hóa (hóa đơn bán hàng, hóa đơn thương mại, Phiếu xuất kho…) và phải lập Bảng tổng hợp các chứng từ chứng nhận việc giao nhận hàng hóa theo mẫu số 27/THCT-KML/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan. Riêng đối với mặt hàng điện năng xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận lượng điện năng tiêu thụ trong tháng vào ngày đầu tiên của tháng liền kề; mặt hàng xăng dầu cung ứng cho tầu bay xuất cảnh phải làm thủ tục hải quan trong thời hạn 30 ngày và trong lượng tờ khai tạm nhập.
c) Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
Sau khi người khai hải quan nộp bộ hồ sơ trong thời hạn quy định tại điểm b khoản này, cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan theo quy định tại mục 3 Chương II Thông tư này và không thực hiện việc kiểm tra thực tế hàng hóa.
2. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được đăng ký tờ khai hải quan trước, thực hiện giao nhận sau:
a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan trước, thực hiện giao nhận sau phải đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP;
b) Trách nhiệm của người khai hải quan
b.1) Thực hiện việc khai hải quan và nộp bộ hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 16 Thông tư này, ngoài ra người khai hải quan nộp 01 bản hợp đồng (bản chụp), giấy phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (đối với hàng hoá phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật): nộp 01 bản chụp và xuất trình bản chính để đối chiếu và cấp phiếu theo dõi, trừ lùi hoặc thực hiện trừ lùi từng lần;
b.2) Được sử dụng tờ khai hải quan khai trước đã được thông quan để thông quan từng lần lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu;
b.3) Tiến hành khai bổ sung (nếu có) thông tin chính xác về lô hàng sau khi hoàn thành việc giao nhận lô hàng.
c) Trách nhiệm của cơ quan hải quan
c.1) Tiếp nhận, đăng ký hồ sơ hải quan;
c.2) Lập Sổ theo dõi hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu: 01 quyển theo mẫu số 28/STD/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này;
c.3) Làm thủ tục khi xuất khẩu, nhập khẩu từng lần và ghi thông tin lượng hàng xuất khẩu, nhập khẩu từng lần vào sổ theo dõi;
c.4) Đối chiếu sổ theo dõi với thông tin khai bổ sung (nếu có) của người khai khi kết thúc việc xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng để xác nhận tổng lượng đã thực xuất, thực nhập.
3. Địa điểm làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai một lần thực hiện tại một Chi cục Hải quan.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
3. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chống tôi có thắc mắc như sau:
Cho công ty chúng tôi hỏi các trường hợp được hoàn thuế theo quy định pháp luật? xin cảm ơn
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
- Căn cứ điều 114 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính:
Điều 114. Các trường hợp hoàn thuế
1. Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất ra nước ngoài.
2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế không xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn.
4. Hàng hoá nhập khẩu để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định của Chính phủ.
5. Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu và được xác định cụ thể như sau:
a) Hàng hóa xuất khẩu được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu thì không phải nộp thuế xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu được sản xuất từ hai nguồn: nguyên liệu, vật tư nhập khẩu và nguyên liệu, vật tư có nguồn gốc trong nước thì thực hiện thu thuế xuất khẩu đối với phần nguyên liệu, vật tư tương ứng được sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu có nguồn gốc trong nước theo mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định đối với mặt hàng xuất khẩu đó;
b) Các loại vật tư, nguyên liệu được hoàn thuế nhập khẩu, bao gồm:
b.1) Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu (kể cả linh kiện lắp ráp, bán thành phẩm, bao bì đóng gói) trực tiếp cấu thành thực thể sản phẩm xuất khẩu;
b.2) Nguyên liệu, vật tư trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất hàng hoá xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hoá thành hàng hoá hoặc không cấu thành thực thể sản phẩm, như: giấy, phấn, bút vẽ, bút vạch dấu, đinh ghim quần áo, mực sơn in, bàn chải quét keo, chổi quét keo, khung in lưới, kếp tẩy, dầu đánh bóng...;
b.3) Sản phẩm hoàn chỉnh do tổ chức, cá nhân nhập khẩu để gắn vào sản phẩm xuất khẩu (đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu hoặc đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư mua trong nước) thành mặt hàng đồng bộ và xuất khẩu ra nước ngoài;
b.4) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để làm hàng hoá bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu;
b.5) Hàng mẫu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu sau khi hoàn thành hợp đồng đã tái xuất trả lại khách hàng nước ngoài.
c) Các trường hợp được xét hoàn thuế, bao gồm:
c.1) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá xuất khẩu hoặc tổ chức thuê gia công trong nước (kể cả thuê gia công tại khu phi thuế quan), gia công ở nước ngoài hoặc trường hợp liên kết sản xuất hàng hoá xuất khẩu và nhận sản phẩm về để xuất khẩu;
c.2) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá tiêu thụ trong nước sau đó tìm được thị trường xuất khẩu và đưa số nguyên liệu, vật tư này vào sản xuất hàng hoá xuất khẩu, đã thực xuất khẩu sản phẩm (thời hạn tối đa cho phép là 02 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đến ngày đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu sản phẩm cuối cùng có sử dụng nguyên liệu, vật tư của tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đề nghị hoàn thuế);
c.3) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư (trừ sản phẩm hoàn chỉnh) để thực hiện hợp đồng gia công (không do bên nước ngoài đặt gia công cung cấp mà do tổ chức, cá nhân nhận gia công tự nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công đã ký với khách hàng nước ngoài), khi thực xuất khẩu sản phẩm sẽ được xét hoàn thuế nhập khẩu như đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu;
c.4) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm, sau đó sử dụng sản phẩm này để gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng gia công với nước ngoài;
c.5) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm sau đó bán sản phẩm (sản phẩm hoàn chỉnh hoặc sản phẩm chưa hoàn chỉnh) cho tổ chức, cá nhân khác để trực tiếp sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu thì sau khi tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài; tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với phần tổ chức, cá nhân khác dùng sản xuất sản phẩm và đã thực xuất khẩu, đồng thời đáp ứng điều kiện: tổ chức, cá nhân bán hàng, tổ chức, cá nhân mua hàng thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; tổ chức, cá nhân đã đăng ký và được cấp mã số thuế; có hoá đơn bán hàng đối với việc mua bán hàng hoá giữa hai đơn vị;
c.6) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm sau đó bán sản phẩm (sản phẩm hoàn chỉnh hoặc sản phẩm chưa hoàn chỉnh) cho các tổ chức, cá nhân khác để trực tiếp xuất khẩu theo bộ linh kiện thì được xét hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ sản phẩm (bộ linh kiện) xuất khẩu, nếu đáp ứng điều kiện nêu tại điểm c.5 khoản này và các điều kiện sau:
c.6.1) Sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu của tổ chức, cá nhân là một trong những chi tiết, linh kiện của bộ linh kiện xuất khẩu;
c.6.2) Tổ chức, cá nhân mua sản phẩm để kết hợp với phần chi tiết, linh kiện do chính tổ chức, cá nhân sản xuất ra để cấu thành nên bộ linh kiện xuất khẩu.
c.7) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm sau đó bán sản phẩm (sản phẩm hoàn chỉnh hoặc sản phẩm chưa hoàn chỉnh) cho tổ chức, cá nhân khác để trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài. Sau khi tổ chức, cá nhân mua sản phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với số lượng sản phẩm thực xuất khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện như nêu tại điểm c.5 khoản này;
c.8) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng hoá cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài thì được hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu:
c.8.1) Điều kiện để được hoàn thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu:
c.8.1.1) Hàng hoá nhập khẩu tại chỗ phải được tiếp tục sản xuất xuất khẩu hoặc gia công theo hợp đồng gia công với nước ngoài (cơ quan hải quan tiếp tục theo dõi quản lý thuế đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu tại chỗ);
c.8.1.2) Loại hình tờ khai khi đăng ký nhập khẩu tại chỗ là loại hình sản xuất xuất khẩu (SXXK) hoặc gia công (GC) đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu tại chỗ tiếp tục sản xuất hoặc gia công hàng xuất khẩu.
c.8.2) Trường hợp cơ quan hải quan đã thu thuế nhập khẩu khi tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư từ nước ngoài vào Việt Nam và thu tiếp thuế nhập khẩu sản phẩm khi xuất nhập khẩu tại chỗ đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu tại chỗ thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được xét hoàn lại thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đã nộp sau khi tổ chức, cá nhân nhập khẩu tại chỗ đã nộp thuế nhập khẩu cho sản phẩm nhập khẩu tại chỗ (trừ điều kiện quy định tại điểm c.8.1.1 khoản này).
c.9) Hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu nêu từ điểm c.1 đến điểm c.7 khoản này đã xuất khẩu ra nước ngoài nhưng chưa thực bán cho khách hàng nước ngoài, còn để ở kho của chính tổ chức, cá nhân tại nước ngoài hoặc gửi kho ngoại quan ở nước ngoài hoặc cảng trung chuyển ở nước ngoài;
c.10) Hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu nêu từ điểm c.1 đến điểm c.7 khoản này nhưng không xuất khẩu ra nước ngoài mà xuất khẩu vào khu phi thuế quan được sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc đã xuất khẩu tiếp ra nước ngoài được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với lượng hàng hoá thực tế đã sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc thực tế đã xuất khẩu tiếp ra nước ngoài;
d) Đối với trường hợp một loại nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất nhưng thu được hai hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau (Ví dụ: nhập khẩu lạc vỏ sau khi đưa vào gia công thu được hai sản phẩm là lạc nhân loại 1 và lạc nhân loại 2) nhưng chỉ xuất khẩu một loại sản phẩm sản xuất ra thì tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm khai báo nộp thuế (nếu có) với cơ quan hải quan đối với phần nguyên liệu, vật tư nhập khẩu tương ứng không xuất khẩu.
Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn được xác định bằng phương pháp phân bổ theo công thức sau đây:
Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn (tương ứng với sản phẩm thực tế xuất khẩu)
= Trị giá sản phẩm xuất khẩu
x Tổng số tiền thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật tư nhập khẩu

Tổng trị giá các sản phẩm thu được
Trong đó:
d.1) Trị giá sản phẩm xuất khẩu được xác định là số lượng sản phẩm thực xuất khẩu nhân (x) với trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu;
d.2) Tổng trị giá của các sản phẩm thu được, được xác định là tổng trị giá sản phẩm xuất khẩu và doanh số bán của các sản phẩm (kể cả phế liệu, phế phẩm thu hồi nằm ngoài định mức và không bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu ra) để tiêu thụ nội địa.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu một loại nguyên liệu, vật tư để sản xuất nhưng thu được hai hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau (ví dụ như: nhập khẩu lúa mì để sản xuất ra bột mì, cám mì và vỏ lúa mì); trong số các sản phẩm thu được có loại dùng để tiếp tục sản xuất hàng hoá xuất khẩu, có loại được tiêu dùng nội địa (ví dụ như: phần cám mì và vỏ lúa mì còn lại từ quá trình này sau đó được đem tiêu thụ nội địa; phần bột mì tiếp tục được sử dụng để sản xuất ra mặt hàng mì gói xuất khẩu), thì:
d.2.1) Khi tính “Trị giá sản phẩm xuất khẩu” và “Tổng trị giá của các sản phẩm thu được” phải loại trừ phần nguyên liệu, vật tư mua tại nội địa (ví dụ như: sản phẩm mì gói xuất khẩu ngoài thành phần là bột mì còn các thành phần khác là nguyên liệu, vật tư mua tại nội địa như hương liệu, gia vị, bao bì...);
d.2.2) Để loại trừ phần nguyên liệu, vật tư mua tại nội địa cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu, tổ chức, cá nhân tự xây dựng định mức phần nguyên liệu, vật tư mua tại nội địa cấu thành trong một sản phẩm xuất khẩu theo quy định. Trường hợp nếu thấy có nghi vấn về định mức này, cơ quan xét hoàn thuế có thể trưng cầu giám định của cơ quan quản lý chuyên ngành về mặt hàng đó hoặc chủ trì phối hợp với cơ quan thuế địa phương (nơi cấp mã số thuế cho tổ chức, cá nhân) tổ chức kiểm tra tại tổ chức, cá nhân để xác định lại định mức làm cơ sở xem xét giải quyết hoàn thuế cho tổ chức, cá nhân.
đ) Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu, nếu sản phẩm thực xuất khẩu trong thời hạn nộp thuế thì không phải nộp thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tương ứng với số hàng hoá thực tế xuất khẩu.
6. Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, bao gồm cả trường hợp hàng hóa nhập khẩu tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài; trừ trường hợp tái xuất vào Khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được xét hoàn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu khi tái nhập, thuế xuất khẩu khi tái xuất (trừ trường hợp đã được miễn thuế quy định tại khoản 1 Điều103 Thông tư này).
Trường hợp hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu, nếu đã thực tái xuất khẩu hoặc tái nhập khẩu trong thời hạn nộp thuế thì không phải nộp thuế nhập khẩu hoặc thuế xuất khẩu tương ứng với số hàng hoá thực tế đã tái xuất hoặc tái nhập khẩu.
7. Hàng hoá đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam được hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu.
a) Điều kiện để được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu là hàng hóa chưa qua quá trình sản xuất, gia công, sửa chữa hoặc sử dụng ở nước ngoài;
b) Trường hợp hàng hoá xuất khẩu là hàng hoá của các tổ chức, cá nhân Việt Nam gia công cho phía nước ngoài thuộc diện đã được miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phải nhập khẩu trở lại Việt Nam để sửa chữa, tái chế sau đó xuất khẩu trở lại cho phía nước ngoài thì cơ quan hải quan quản lý, quyết toán hợp đồng gia công ban đầu phải tiếp tục việc theo dõi, quản lý cho đến khi hàng hoá tái chế được xuất khẩu hết.
Nếu hàng hoá tái chế không xuất khẩu thì xử lý thuế như sau:
b.1) Trường hợp tiêu thụ nội địa thì phải kê khai nộp thuế;
b.2) Trường hợp hàng hoá bắt buộc phải tiêu huỷ, được phép tiêu huỷ tại Việt Nam và đã thực hiện tiêu huỷ dưới sự giám sát của cơ quan hải quan thì được miễn thuế như phế liệu, phế phẩm gia công tiêu huỷ.
c) Trường hợp hàng hoá xuất khẩu là hàng hoá sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; hàng hoá kinh doanh tạm nhập, tái xuất (thuộc đối tượng được hoàn thuế khi xuất khẩu) phải nhập khẩu trở lại Việt Nam nhưng không tái chế, tái xuất thì xử lý như sau:
c.1) Tổ chức, cá nhân không được xét hoàn lại thuế (hoặc không được xét không thu thuế nếu chưa nộp thuế) đối với phần nguyên liệu nhập khẩu sản xuất ra số hàng hóa xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại hoặc đối với số hàng hóa đã tái xuất nhưng nay phải nhập khẩu trở lại đó;
c.2) Trường hợp cơ quan hải quan đã hoàn lại hoặc đã ban hành quyết định không thu thuế đối với phần nguyên liệu nhập khẩu sản xuất ra số hàng hóa xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại hoặc đối với số hàng hóa đã tái xuất nhưng nay phải nhập khẩu trở lại thì người nộp thuế phải nộp lại số tiền thuế đã được hoàn hoặc không thu đó.
d) Trường hợp hàng hoá xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại Việt Nam còn trong thời hạn nộp thuế xuất khẩu thì không phải nộp thuế xuất khẩu tương ứng với số hàng hoá thực tế nhập khẩu trở lại.
8. Hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài; trừ trường hợp xuất vào Khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu.
a) Điều kiện để được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu:
a.1) Hàng hoá chưa qua quá trình sản xuất, gia công, sửa chữa hoặc sử dụng tại Việt Nam;
a.2) Trường hợp hàng hoá nhập khẩu không phù hợp với hợp đồng thì phải có giấy thông báo kết quả giám định hàng hoá của cơ quan, tổ chức có chức năng, thẩm quyền giám định hàng hoá xuất nhập khẩu hoặc văn bản chấp nhận nhận lại hàng hóa của chủ hàng nước ngoài. Đối với số hàng hóa do phía nước ngoài gửi thay thế số lượng hàng hoá đã xuất trả nước ngoài thì người nộp thuế phải kê khai nộp thuế nhập khẩu theo quy định;
a.3) Hàng hoá xuất khẩu vào khu phi thuế quan (trừ trường hợp xuất vào khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc đã xuất khẩu tiếp ra nước ngoài.
b) Trường hợp các mặt hàng rượu, bia, thuốc lá, gỗ nhập khẩu sau đó tái xuất, cơ quan hải quan kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng khi xuất khẩu để kiểm tra sự phù hợp của hàng hóa xuất khẩu với hàng hóa đã nhập khẩu trước đây;
c) Trường hợp hàng hoá nhập khẩu phải tái xuất còn trong thời hạn nộp thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế nhập khẩu tương ứng với số hàng hoá thực tái xuất.
9. Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất (trừ trường hợp đi thuê) để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất đã nộp thuế nhập khẩu, khi tái xuất ra khỏi Việt Nam hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc tiếp tục xuất khẩu ra nước ngoài) sẽ được hoàn lại thuế nhập khẩu.
Số tiền thuế nhập khẩu hoàn lại được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam (tính từ ngày đăng ký tờ khai tạm nhập đến ngày đăng ký tờ khai tái xuất), trường hợp thực tế đã hết giá trị sử dụng thì không được hoàn lại thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tỷ lệ mức khấu hao, phân bổ giá trị hàng hóa trong thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam theo quy định của pháp luật liên quan khi đề nghị cơ quan hải quan hoàn thuế để làm cơ sở tính tỷ lệ giá trị sử dụng còn lại của hàng hóa. Tỷ lệ thuế nhập khẩu được hoàn lại tương ứng với tỷ lệ giá trị sử dụng còn lại của hàng hóa.
Ví dụ: Công ty X tạm nhập khẩu máy móc Y, mới 100% để thi công xây dựng công trình và đã nộp 100 triệu đồng tiền thuế nhập khẩu, sau 03 năm sử dụng đã tái xuất ra khỏi Việt Nam. Công ty X đã kê khai tỷ lệ khấu hao trong 03 năm là 40%, số tiền thuế nhập khẩu được hoàn tương ứng với tỷ lệ giá trị còn lại là 60% tính trên số tiền thuế nhập khẩu đã nộp: 60% x 100 triệu đồng = 60 triệu đồng.
Trường hợp các tổ chức, cá nhân nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển hết thời hạn tạm nhập, phải tái xuất nhưng chưa tái xuất và được chuyển giao cho đối tượng khác tại Việt Nam tiếp tục quản lý sử dụng thì khi chuyển giao không được coi là xuất khẩu và không được hoàn lại thuế nhập khẩu, đối tượng tiếp nhận hoặc mua lại không phải nộp thuế nhập khẩu. Đến khi thực tái xuất ra khỏi Việt Nam, đối tượng nhập khẩu ban đầu sẽ được hoàn lại thuế nhập khẩu theo hướng dẫn tại khoản này.
10. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế và ngược lại; tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất, tái nhập hoặc bị tịch thu, tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì được hoàn lại số tiền thuế đã nộp theo quy định có liên quan.
11. Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong lĩnh vực hải quan, hàng hoá đang trong sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan là tang vật vi phạm, bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tịch thu hàng hoá thì được hoàn lại số tiền thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu đã nộp.
12. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế nhưng sau đó được miễn thuế, hoàn thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được hoàn thuế.
13. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu còn nằm trong sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan, nếu đã đăng ký tờ khai hải quan nhưng khi cơ quan hải quan kiểm tra cho thông quan phát hiện có vi phạm buộc phải tiêu huỷ và đã tiêu huỷ thì ra quyết định không phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (nếu có). Việc xử phạt vi phạm đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không đúng quy định, buộc phải tiêu huỷ thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải lưu giữ hồ sơ hàng hoá tiêu huỷ, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan giám sát việc tiêu huỷ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
14. Các trường hợp thuộc đối tượng được hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu hướng dẫn tại Điều này mà có số tiền thuế được hoàn dưới 50 (năm mươi) nghìn đồng theo lần làm thủ tục hoàn thuế cho một hồ sơ hoàn thuế thì cơ quan hải quan không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế và không hoàn trả số tiền thuế đó.
Hồ sơ thủ tục hoàn thuế thực hiện theo Điều 122 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
4. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chống tôi có thắc mắc như sau:
Ngày 05/09/2016 công ty chúng tôi có nộp công văn lên Hải Quan nơi doanh nghiệp đăng ký tờ khai để xin xét miễn thuế đối với các tờ NSXXK chưa nộp thuế và đã nộp thuế. Cho chúng tôi hỏi thời hạn xử lý là bao nhiêu ngày.
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
-Căn cứ Điểm XII – Công văn số 12166/BTC-TCHQ ngày 31/08/2016 của Bộ Tài chính quy định về việc triển khai thực hiện các quy định của Luật Thuế XK, thuế NK:
“XII. Đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất thuộc tờ khai hải quan trước ngày 01/9/2016
Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu chưa xuất khẩu sản phẩm (nguyên liệu còn tồn kho, chưa đưa vào sản xuất hoặc đã sản xuất nhưng chưa xuất khẩu sản phẩm); hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chưa tái xuất thuộc các tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan trước 01/09/2016, chưa nộp thuế thì được miễn thuế theo quy định tại khoản 7 và điểm đ khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Người nộp thuế có văn bản đề nghị cơ quan hải quan giải quyết thủ tục miễn thuế đối với tờ khai hải quan đăng ký trước ngày 01/9/2016, trong đó kê khai rõ số lượng hàng hóa và số tiền thuế thực hiện thủ tục hoàn thuế/không thủ thuế; số lượng hàng hóa và số tiền thuế được miễn theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Số lượng hàng hóa và số tiền thuế tương ứng với hàng hóa được miễn kê khai trên tờ khai hải quan mới như quy định hiện hành về chuyển đổi mục đích sử dụng (căn cứ tính thuế là trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm tờ khai ban đầu). Thời gian thực hiện kê khai đến hết ngày 31/12/2016”.
Hiện nay, Tổng cục Hải quan đang hướng dẫn các Cục Hải quan địa phương cách thức thực hiện giải quyết thủ tục miễn thuế đối với tờ khai hải quan đăng ký trước ngày 01/9/2016.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
5. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chống tôi có thắc mắc như sau:
Công ty em là DNCX và dự định sẽ gửi máy đi bảo hành, sửa chữa, đóng gói lại tại công ty, 100% vốn đầu tư nước ngoài. Theo quy định Thông tư 38, công ty em có thể lựa chọn không làm thủ tục hải quan. Vậy khi xuất khẩu, bên em cần có chứng từ gì? Và cần làm những thủ tục gì?

Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
Căn cứ Điều 74 và Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định như sau:
Điều 74. Nguyên tắc chung
1. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất (sau đây viết tắt là DNCX) phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định và sử dụng đúng với mục đích sản xuất, trừ các trường hợp sau DNCX được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan:
a) Hàng hoá mua bán giữa các DNCX với nhau;
b) Hàng hoá là vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng mua từ nội địa để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại DNCX;
c) Hàng hóa luân chuyển trong nội bộ của một DNCX, luân chuyển giữa các DNCX trong cùng một khu chế xuất;
d) Hàng hoá của các DNCX thuộc một tập đoàn hay Hệ thống công ty tại Việt Nam, có hạch toán phụ thuộc;
đ) Hàng hoá đưa vào, đưa ra DNCX để bảo hành, sửa chữa hoặc thực hiện một số công đoạn trong hoạt động sản xuất như: phân loại, đóng gói, đóng gói lại.
Trường hợp không làm thủ tục hải quan, DNCX lập và lưu trữ chứng từ, sổ chi tiết việc theo dõi hàng hoá đưa vào, đưa ra theo các quy định của Bộ Tài chính về mua bán hàng hóa, chế độ kế toán, kiểm toán, trong đó xác định rõ mục đích, nguồn hàng hoá.
2. Hàng hóa DNCX mua từ nội địa hoặc nhập khẩu từ nước ngoài đã nộp đầy đủ các loại thuế và đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hoá xuất khẩu nhập khẩu theo quy định khi trao đổi, mua bán trong nội địa không phải làm thủ tục hải quan.
3. Cơ quan hải quan quản lý khu chế xuất, DNCX chỉ giám sát trực tiếp tại cổng ra, vào của khu chế xuất, DNCX khi cần thiết theo quyết định của Cục trưởng Cục Hải quan.
Điều 75. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX
1. Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định, hàng tiêu dùng nhập khẩu
Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư này. Người khai hải quan phải khai đầy đủ thông tin tờ khai hải quan trên Hệ thống trừ thông tin về mức thuế suất và số tiền thuế.
2. Đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị cho DNCX:
Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư này.
Trường hợp nhà thầu nhập khẩu hàng hoá để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị cho DNCX thì sau khi bàn giao công trình cho DNCX thì báo cáo lượng hàng hoá đã nhập khẩu cho cơ quan hải quan nơi quản lý DNCX theo mẫu số 18/NTXD-DNCX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đối với hàng hóa mua, bán giữa DNCX với doanh nghiệp nội địa
DNCX, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo loại hình tương ứng quy định tại Điều 86 Thông tư này.
4. Đối với hàng hoá mua, bán giữa hai DNCX: Trường hợp lựa chọn làm thủ tục hải quan thì thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại Điều 86 Thông tư này.
5. Đối với phế liệu, phế phẩm được phép bán vào thị trường nội địa
Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư này, theo đó DNCX làm thủ tục xuất khẩu và doanh nghiệp nội địa mở tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu theo loại hình tương ứng.
6. Đối với hàng hóa của DNCX đã xuất khẩu phải tạm nhập để sửa chữa, bảo hành sau đó tái xuất thực hiện như thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu nhưng bị trả lại theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
Trường hợp không làm thủ tục hải quan, DNCX lập và lưu trữ chứng từ, sổ chi tiết việc theo dõi hàng hoá đưa vào, đưa ra theo các quy định của Bộ Tài chính về mua bán hàng hóa, chế độ kế toán, kiểm toán, trong đó xác định rõ mục đích, nguồn hàng hoá.”
Do đó, khi dưa hàng hoá sửa chữa, công ty cần xuất trình (khi cần thiết) các chứng từ liên quan việc sửa chữa, nguồn gốc hàng hoá, tờ khai hải quan,…
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
6. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chống tôi có thắc mắc như sau:
Chúng tôi đã ký 1 hợp đồng gia công với 1 công ty nước ngoài A, và đã làm thủ tục nhập một số lô hàng Nguyên phụ liệu. Nhưng nay vì một số vấn đề liên quan đến ngày xuất hàng, 2 bên không thống nhất được nhau nên phía công ty A muốn hủy đơn hàng với công ty chúng tôi và yêu cầu chúng tôi giao trả nguyên phụ liệu đã nhập cho một đơn vị gia công khác ở nước ngoài là cty B, công ty B lại chỉ định giao hàng này cho một đơn vị gia công khác tại Việt nam là công ty C. Công ty phải mở tờ khai loại hình gì để có thể giao trả hàng cho công ty A và người nhận hàng lại là công ty C ở Việt Nam?
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
- Căn cứ Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 64. Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn
Điều 64. Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn
1. Thời hạn xử lý nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị khi hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực
a) Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực thực hiện, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục quyết toán phương án giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn; phế liệu, phế phẩm theo mẫu số 17/XL-HĐGC/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này;
b) Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày thông báo phương án giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn, phế liệu, phế phẩm, tổ chức, cá nhân phải thực hiện xong thủ tục hải quan để giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn, phế liệu, phế phẩm (nếu có).
2. Các hình thức xử lý
Căn cứ quy định của pháp luật Việt Nam và nội dung thoả thuận trong hợp đồng gia công, việc xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị thuê, mượn để gia công được thực hiện như sau:
a) Bán tại thị trường Việt Nam;
b) Xuất khẩu trả ra nước ngoài;
c) Chuyển sang thực hiện hợp đồng gia công khác tại Việt Nam;
d) Biếu, tặng tại Việt Nam;
đ) Tiêu huỷ tại Việt Nam.
3. Thủ tục hải quan
a) Thủ tục hải quan bán, biếu tặng nguyên liệu, vật tư dư thừa ngoài định mức, máy móc, thiết bị thuê, mượn tại thị trường Việt Nam:
a.1) Trường hợp người mua, người được biếu tặng là bên nhận gia công thì làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng theo quy định tại Điều 21 Thông tư này;
a.2) Trường hợp người mua, người được biếu tặng là tổ chức, cá nhận khác tại Việt Nam thì làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 86 Thông tư này.
b) Thủ tục xuất trả nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị tạm nhập gia công ra nước ngoài trong thời gian thực hiện hợp đồng gia công hoặc khi hợp đồng gia công kết thúc, hết hiệu lực thực hiện như thủ tục xuất trả ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP;
c) Thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư; máy móc, thiết bị thuê, mượn theo chỉ định của bên đặt gia công sang hợp đồng gia công khác cùng hoặc khác đối tác nhận, đặt gia công trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công hoặc khi hợp đồng gia công kết thúc, hết hiệu lực, thực hiện theo thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại Điều 86 Thông tư này;
d) Tiêu huỷ nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm tại Việt Nam:
d.1) Tổ chức, cá nhân có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phương án sơ hủy, tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm, trong đó nêu rõ hình thức, địa điểm tiêu huỷ. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
d.2) Cơ quan hải quan giám sát việc tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm theo nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên đánh giá tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên, tổ chức, cá nhân tự chịu trách nhiệm tổ chức việc tiêu hủy, cơ quan hải quan không thực hiện giám sát.
đ) Đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa do tổ chức, cá nhân tự cung ứng bằng hình thức nhập khẩu từ nước ngoài theo loại hình gia công, sau khi kết thúc hợp đồng gia công hoặc hợp đồng gia công hết hiệu lực:
đ.1) Trường hợp bên đặt gia công đã thanh toán tiền mua nguyên liệu, vật tư thì thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
đ.2) Trường hợp bên đặt gia công chưa thanh toán tiền mua nguyên liệu, vật tư thì đăng ký tờ khai mới và làm thủ tục theo quy định tại Chương II Thông tư này.
4. Đối với các hợp đồng gia công có cùng đối tác đặt gia công và cùng đối tác nhận gia công, tổ chức, cá nhân được bù trừ nguyên liệu cùng chủng loại, cùng quy cách, phẩm chất.
5. Đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa đã nhập khẩu để gia công không quá 3% tổng lượng nguyên liệu, vật tư thực nhập khẩu thì khi bán, tiêu thụ nội địa không phải làm thủ tục hải quan chuyển đổi mục đích sử dụng nhưng phải kê khai nộp thuế với cơ quan thuế nội địa theo quy định của pháp luật về thuế.
- Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được quy định cụ thể tại Khoản 5 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC .
- Về mã loại hình tương ứng quy định tại công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2014 của Tổng cục Hải quan.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
7. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chống tôi có thắc mắc như sau:
Cty nhập khẩu nguyên liệu theo loại hình nhập sản xuất xuất khẩu. Theo Khoản 7 điều 16 Luật số 107/2016/QH13 ngày 06/04/2016 thì “Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu” => được miễn thuế nhập khẩu thay vì trước đó phải nộp thuế ngay hoặc được ân hạn nộp thuế 275 ngày , sau khi xk sản phẩm sẽ làm thủ tục hoàn thuế, không thu thuế. Từ ngày 1/9/2016, nếu Công ty có TK nhập sản xuất xuất khẩu đến hạn 275 ngày thì Cty có cần phải nộp thuế NK cho số nguyên liệu còn tồn kho, chưa đưa vào sản xuất không ? Để được giãn nợ cho những tờ khai NK đến hạn 275 ngày, Công ty cần phải nộp chứng từ gì cho Cơ quan Hải Quan nơi đăng ký tờ khai?

Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
Căn cứ Điều 21 Luật số 107/2015/QH13 ngày ngày 06 tháng 04 năm 2016 của quốc hội quy định về thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu:
“Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp
…2. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng chưa xuất khẩu sản phẩm; hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất nhưng chưa tái xuất thuộc các tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, chưa nộp thuế thì được áp dụng theo quy định của Luật này.”
- Ngày 31/08/2016, Bộ Tài chính ban hành công văn số 12166/BTC-TCHQ về việc triển khai thực hiện các quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016:
“XII. Đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất thuộc tờ khai hải quan trước ngày 01/9/2016
Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu chưa xuất khẩu sản phẩm (nguyên liệu còn tồn kho, chưa đưa vào sản xuất hoặc đã sản xuất nhưng chưa xuất khẩu sản phẩm); hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chưa tái xuất thuộc các tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan trước 01/09/2016, chưa nộp thuế thì được miễn thuế theo quy định tại khoản 7 và điểm đ khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Người nộp thuế có văn bản đề nghị cơ quan hải quan giải quyết thủ tục miễn thuế đối với tờ khai hải quan đăng ký trước ngày 01/9/2016, trong đó kê khai rõ số lượng hàng hóa và số tiền thuế thực hiện thủ tục hoàn thuế/không thủ thuế; số lượng hàng hóa và số tiền thuế được miễn theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Số lượng hàng hóa và số tiền thuế tương ứng với hàng hóa được miễn kê khai trên tờ khai hải quan mới như quy định hiện hành về chuyển đổi mục đích sử dụng (căn cứ tính thuế là trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm tờ khai ban đầu). Thời gian thực hiện kê khai đến hết ngày 31/12/2016.
Đối với hàng hóa đã xuất khẩu sản phẩm, đã tái xuất người nộp thuế nộp hồ sơ hoàn thuế/không thu thuế theo quy định hiện hành”.
Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Tuy nhiên, công ty cần khẩn trương tiến hành thanh khoản cho lượng nguyên phụ liệu dùng sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu, trên cơ sở đó liên hệ với Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn xử lý tiếp theo về thủ tục miễn thuế theo quy định mới
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
8. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chống tôi có thắc mắc như sau:
Cho công ty chúng tôi hỏi về thủ tục hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập theo quy định hiện hành thực hiện ra sao? Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
-Căn cứ Điều 84 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:
Điều 84. Quản lý, theo dõi tờ khai hải quan tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập
1. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất
a) Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập theo dõi lượng hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất trên Hệ thống.
Trường hợp việc khai hải quan tạm nhập, tái xuất thực hiện trên tờ khai hải quan giấy thì việc theo dõi lượng hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất được thực hiện trên tờ khai hải quan giấy;
b) Sau khi tái xuất, thương nhân thực hiện thủ tục hoàn thuế, không thu thuế nhập khẩu cho tờ khai tạm nhập theo quy định tại mục 4 Chương VII Thông tư này tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập.
2. Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập quy định tại Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 52, Điều 53, Điều 54, Điều 55 Nghị định số08/2015/NĐ-CP:
a) Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất theo dõi, quản lý lượng hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập trên Hệ thống. Quá thời hạn tạm nhập, tạm xuất đã đăng ký với cơ quan hải quan nhưng chưa làm thủ tục tái xuất, tái nhập hoặc chưa thực hiện việc gia hạn thời gian tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập thì cơ quan hải quan xử lý theo quy định của pháp luật và thực hiện ấn định thuế (nếu có).
Trường hợp việc khai hải quan tạm nhập, tạm xuất thực hiện trên tờ khai hải quan giấy (bao gồm cả trường hợp khai trên Bảng kê tạm nhập hoặc tạm xuất container/bồn mềm rỗng đối với phương tiện quay vòng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 49 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP) thì thủ tục tái xuất, tái nhập và theo dõi lượng hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập thực hiện trên tờ khai hải quan giấy;
b) Đối với hàng hóa tạm nhập, tạm xuất thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, sau khi tái xuất, tái nhập, người khai hải quan thực hiện thủ tục hoàn thuế, không thu thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu cho tờ khai tạm nhập, tạm xuất theo quy định tại mục 4 Chương VII Thông tư này;
c) Đối với hàng hóa tạm nhập, tạm xuất thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải làm thủ tục theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.
3. Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan giấy, sau khi tái xuất, tái nhập hàng hóa
a) Đối với hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế hoặc không chịu thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu hoặc có thuế suất thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu 0%:
a.1) Người khai hải quan nộp cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất bộ hồ sơ gồm:
a.1.1) Công văn đề nghị quyết toán tờ khai tạm nhập, tạm xuất, trong đó nêu rõ số tờ khai tạm nhập, tạm xuất, tái nhập, tái xuất: 01 bản chính;
a.1.2) Tờ khai hải quan hàng hóa tái xuất, tái nhập: 01 bản chụp;
a.1.3) Chứng từ thanh toán cho hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất: nộp 01 bản chụp.
a.2) Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ bộ hồ sơ, công chức hải quan thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu bộ hồ sơ do người khai hải quan nộp với bộ hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan để thực hiện việc quyết toán, xác nhận trên tờ khai hải quan tạm nhập, tạm xuất lưu tại cơ quan hải quan;
b) Đối với hàng hóa tạm nhập, tạm xuất thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu, xuất khẩu, sau khi tái xuất, tái nhập, người khai hải quan thực hiện thủ tục hoàn thuế, không thu thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu cho tờ khai tạm nhập, tạm xuất theo quy định tại mục 4 Chương VII Thông tư này tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất.
Do chế độ quản lý và theo dõi thanh khoản cũng như thời hạn tái nhập, công ty có công văn gửi cơ quan hải quan để làm cơ sở xác định hàng hóa tái nhập khẩu từ nguồn hàng đã tạm xuất khẩu trước đây để thanh khoản và xử lý không thu thuế hàng hóa tái nhập đúng quy định.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
9. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chống tôi có thắc mắc như sau:
Khách hàng của chúng tôi có lô hàng gửi nhầm về cảng Tổng hợp Bình Dương người nhận hàng có công văn từ chối nhận hàng rồi; theo quy định tại Thông tư 38: "trách nhiệm của người vận tải hoặc người chủ hàng có văn bản gửi Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi lưu giữ hàng hóa , nêu lý do nhầm lẫn, thất lạc hoặc lý do không nhận hàng, đề nghị được tái xuất. " chúng tôi là công ty dịch vụ thì cần những thủ tục nào để có thể đứng ra tái xuất lô hàng nêu trên (có cần sự ủy quyền của người vận tải không? có cần sự chấp thuận của chủ hàng không?
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
-Căn cứ Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định:
“Điều 5. Người khai hải quan
Người khai hải quan gồm:
1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.
2. Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.
3. Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh.
4. Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa.
5. Đại lý làm thủ tục hải quan.
6. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác…”.
Tuỳ trường hợp công ty là người vận tải hoặc người đại diện được uỷ quyền hợp pháp của chủ sỡ hữu hàng hoá cũng như chủ thể có trách nhiệm trong việc nhầm lẫn liên quan mà căn cứ quy định trên để thực hiện .
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
10. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chống tôi có thắc mắc như sau:
Theo điều 129 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015, hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau phải đáp ứng các điều kiện, trong đó có điều kiện thanh toán qua ngân hàng, nay cty em có 2 tờ khai nhập SXXK thực hiện thanh toán bù trừ (HDH), như vậy, bên cty em có được xin làm thủ tục hoàn thuế không? thuộc diện kiểm tra trước hoàn sau hay là hoàn trước kiểm tra sau?
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
-Căn cứ Điểm 4.6 Phụ lục VII – Chứng từ thanh toán qua ngân hàng ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính:

“4.6. Trường hợp việc thanh toán giữa người xuất khẩu của Việt Nam và phía nước ngoài thực hiện bằng hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hoá xuất khẩu hoặc tiền công gia công hàng hoá xuất khẩu với giá trị hàng hoá, dịch vụ mua của phía nước ngoài thì người xuất khẩu phải đáp ứng các điều kiện, thủ tục hồ sơ sau:

a) Hàng hoá mua bán giữa người xuất khẩu với bên nước ngoài phải ghi rõ phương thức thanh toán trong hợp đồng xuất khẩu;

b) Văn bản xác nhận của phía nước ngoài về số tiền thanh toán bù trừ giữa hàng hoá xuất khẩu với hàng hoá nhập khẩu, dịch vụ mua của phía nước ngoài;

c) Trường hợp sau khi thanh toán bù trừ giữa trị giá hàng hoá xuất khẩu và trị giá hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu có chênh lệch, số tiền chênh lệch còn lại phải được thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại Phụ lục này”.

Trong trường hợp đáp ứng được các điều kiện, thủ tục hồ sơ nêu trên và đáp ứng được các điều kiện khác quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 thì hồ sơ sẽ được phân loại theo Khoản 5, Điều 129, Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015.

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
11. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chống tôi có thắc mắc như sau:
Cty nhập khẩu nguyên liệu theo loại hình nhập sản xuất xuất khẩu. Theo Khoản 7 điều 16 Luật số 107/2016/QH13 ngày 06/04/2016 thì “Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu” => được miễn thuế nhập khẩu thay vì trước đó phải nộp thuế ngay hoặc được ân hạn nộp thuế 275 ngày , sau khi xk sản phẩm sẽ làm thủ tục hoàn thuế, không thu thuế. Từ ngày 1/9/2016, nếu Công ty có TK nhập sản xuất xuất khẩu đến hạn 275 ngày thì Cty có cần phải nộp thuế NK cho số nguyên liệu còn tồn kho, chưa đưa vào sản xuất không ? Để được giãn nợ cho những tờ khai NK đến hạn 275 ngày, Công ty cần phải nộp chứng từ gì cho Cơ quan Hải Quan nơi đăng ký tờ khai?

Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
- Căn cứ Điều 21 Luật số 107/2015/QH13 ngày ngày 06 tháng 04 năm 2016 của quốc hội quy định về thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu:

“Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp

…2. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng chưa xuất khẩu sản phẩm; hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất nhưng chưa tái xuất thuộc các tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, chưa nộp thuế thì được áp dụng theo quy định của Luật này.”

- Ngày 31/08/2016, Bộ Tài chính ban hành công văn số 12166/BTC-TCHQ về việc triển khai thực hiện các quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016:

“XII. Đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất thuộc tờ khai hải quan trước ngày 01/9/2016

Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu chưa xuất khẩu sản phẩm (nguyên liệu còn tồn kho, chưa đưa vào sản xuất hoặc đã sản xuất nhưng chưa xuất khẩu sản phẩm); hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chưa tái xuất thuộc các tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan trước 01/09/2016, chưa nộp thuế thì được miễn thuế theo quy định tại khoản 7 và điểm đ khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Người nộp thuế có văn bản đề nghị cơ quan hải quan giải quyết thủ tục miễn thuế đối với tờ khai hải quan đăng ký trước ngày 01/9/2016, trong đó kê khai rõ số lượng hàng hóa và số tiền thuế thực hiện thủ tục hoàn thuế/không thủ thuế; số lượng hàng hóa và số tiền thuế được miễn theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Số lượng hàng hóa và số tiền thuế tương ứng với hàng hóa được miễn kê khai trên tờ khai hải quan mới như quy định hiện hành về chuyển đổi mục đích sử dụng (căn cứ tính thuế là trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm tờ khai ban đầu). Thời gian thực hiện kê khai đến hết ngày 31/12/2016.

Đối với hàng hóa đã xuất khẩu sản phẩm, đã tái xuất người nộp thuế nộp hồ sơ hoàn thuế/không thu thuế theo quy định hiện hành”.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Tuy nhiên, công ty cần khẩn trương tiến hành thanh khoản cho lượng nguyên phụ liệu dùng sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu, trên cơ sở đó liên hệ với Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn xử lý tiếp theo về thủ tục miễn thuế theo quy định mới
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
12. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chống tôi có thắc mắc như sau:
Công ty là Doanh nghiệp chế xuất: Theo khoản 2 điều 74 thông tư 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 25/03/2015 "2. Hàng hóa DNCX mua từ nội địa hoặc nhập khẩu từ nước ngoài đã nộp đầy đủ các loại thuế và đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hoá xuất khẩu nhập khẩu theo quy định khi trao đổi, mua bán trong nội địa không phải làm thủ tục hải quan." Theo công văn 18195/BTC-TCHQ của Bộ Tài Chính ngày 08/12/2015 hướng dẫn xử lý vướng mắc Thông tư số 38/2015/TT-BTC "11. Về quan hệ mua bán giữa DNCX và nội địa đối với hàng hóa không hưởng ưu đãi của DNCX theo quy định tại khoản 2 Điều 74 Thông tư số 38/2015/TT-BTC Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau: a) Hàng hóa DNCX nhập khẩu từ nước ngoài đã nộp đầy đủ các loại thuế và đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu theo quy định như doanh nghiệp không hưởng chế độ, chính sách DNCX thì khi phát sinh trao đổi, mua bán hàng hóa này với doanh nghiệp nội địa không phải làm thủ tục hải quan. b) Hàng hóa DNCX mua từ nội địa chấp nhận nộp đầy đủ các loại thuế theo quy định như doanh nghiệp không hưởng chế độ, chính sách DNCX thì hoạt động mua bán này không phải thực hiện thủ tục hải quan”." Vậy những mặt hàng hóa chất bên em mua từ thị trường nội địa dùng cho hoạt động sản xuất khi làm thủ tục hải quan thì có rất nhiều chính sách như giấy phép nhập khẩu, khai báo hóa chất... -> theo như 2 văn bản quy định trên bên em có thể chọn hình thức nhận hóa đơn VAT 10% từ công ty nội địa và không phải thực hiện thủ tục hải quan có được không ạ? Có sai về quy trình thủ tục hải quan sau này không ạ?

Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
- Căn cứ điểm c Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/04/2011 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
- Căn cứ Điều 3 Thông tư số 06/2015/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 40/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về khai báo hóa chất.
- Căn cứ Khoản 4 Điều 83 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát Hải quan.
- Căn cứ Khoản 1 Điều 91 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Theo các quy định trên không có hướng dẫn doanh nghiệp chế xuất được loại trừ không có Giấy phép nhập khẩu hoá chất khi nhập khẩu từ nội địa (mà chỉ hướng dẫn ngoại trừ các tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép nhập khẩu tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp; các tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép nhập khẩu tiền chất thuốc nổ; các tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất Bảng 1,2,3 thì không phải khai báo hoá chất khi nhập khẩu).
Việc không làm thủ tục khi mua bán với nội địa trong 01 số các trường hợp như hàng tiêu dùng, hàng đã nộp đủ thuế,…khi nhập khẩu hay mua bán từ nội địa được hiểu đều phải thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hoá nhập khẩu theo quy định nhất là hàng hoá là hoá chất các loại thuộc diện quản lý chuyên ngành.
Do đó, Công ty phải thực hiện theo quy định về khai báo, xác nhận; giấy phép nhập khẩu tiền chất, hoá chất quản lý chuyên ngành,… các loại hóa chất khi nhập khẩu nói chung và cả trường hợp nhập khẩu từ nội địa.
Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được xem xét giải quyết.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
13. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chống tôi có thắc mắc như sau:
Chúng tôi chuẩn bị tạm nhập khẩu các mặt hàng: linh kiện điện tử, màn hình máy vi tính ( đã qua sử dụng để tạm nhập để sửa chữa và tái xuất ra nước ngoài sau khi sửa chữa xong. Kính mong hướng dẫn công việc cần thực hiện để làm thủ tục hải quan tạm nhập tái xuất cho lô hàng.
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
- Căn cứ Phụ lục 1 Danh mục sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm NK ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BTTTT ngày 29/10/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số điều của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ đối với hoạt động xuất nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụngthì mặt hàng Màn hình máy vi tính, linh kiện điện tử cả của máy vi tính đã qua sử dụng thuộc diện cấm nhập khẩu. Do đó, công ty phải có Giấy phép của Bộ Công thương khi tạm nhập để sửa chữa theoi hợp đồng gia công mặt hàng này.

-Hồ sơ, thủ tục cấp phép và báo cáo thực hiện Điều 5-7 Thông tư số 31/2015/TT-BTTTT .

Để nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin tân trang với các mục đích đã nêu, đề nghị Công ty liên hệ Bộ Thông tin và Truyền thông để được hướng dẫn cụ thể và cấp phép trước khi thực hiện.

Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được xem xét giải quyết.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
14. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chống tôi có thắc mắc như sau:
Công ty tôi là Doanh nghiệp chế xuất chuyên nhập khẩu nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu muốn nhập khẩu một lô hàng nguyên liệu sản xuất từ khách hàng nước ngoài, tuy nhiên trong lô hàng có một số nguyên liệu là hàng khuyến mại (không thanh toán), còn lại đều là các nguyên liệu khác thanh toán bình thường. --> Vậy tôi xin hỏi là tôi có thể khai báo lô hàng gồm cả nguyên liệu có thanh toán và không thanh toán (như trên) trong cùng một tờ khai Hải quan không? Nếu được thì quy định hướng dẫn cụ thể khai báo như thế nào và có ảnh hưởng gì đến vấn đề báo cáo quyết toán của công ty hay không vì tất cả những nguyên liệu có thanh toán hay không thanh toán đều phục vụ cho hoạt động sản xuất sản phẩm xuất khẩu.
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:

-Căn cứ điều 54 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính:

“Điều 54. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu

Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, hàng chế xuất gồm:

1. Nguyên liệu, bán thành phẩm, linh kiện, cụm linh kiện trực tiếp tham gia vào quá trình gia công, sản xuất để cấu thành sản phẩm xuất khẩu.

2. Nguyên liệu, vật tư trực tiếp tham gia vào quá trình gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hoá thành sản phẩm hoặc không cấu thành thực thể sản phẩm.”

Theo quy định trên, hàng hoá là nguyên phụ liệu dùng làm nguyên liệu sản xuất của DNCX phải quản lý, theo dõi đúng quy định, không phân biệt có hay không thanh toán.

-Mặt khác, căn cứ công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015 của Tổng cục Hải quan về mã loại hình hàng hoá XNK, loại hình khi mở tờ khai nhập khẩu không thanh toán là H11 chỉ áp dụng khi hàng là biếu tặng, hàng mẫu không thanh toán,…..

Do đó, công ty có thể căn cứ vào thực tế về điều kiện thanh toán, số lượng, mục đích sản xuất để mở tờ khai nhập E11 cho số nguyên phụ liệu dùng sản xuất, kể cả số khuyến mãi cho đúng quy định và thuận lợi khi báo cáo quyết toán sau này

Thủ tục, hồ sơ hải quan nhập khẩu thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều 16 và 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

Đề nghị công ty tham khảo quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được xem xét giải quyết
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
15. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan KCN Mỹ Phước, nay công ty chúng tôi muốn hỏi như sau:
Công ty A ở VN (DNCN trong KCN) nhận NPL từ công ty B ở HÀN QUỐC về gia công. Trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công, công ty B ở HÀN QUỐC có yêu cầu công ty em (cty A) xuất trả 1 số NPL cho cty B nhưng chỉ định giao hàng cho công ty C ở VN ( công ty C là DNCN trong KCN ), Vậy quý cơ quan hướng dẫn em : 1. Công ty em có được xuất trả NL cho cty B nhưng giao hàng tại VN cho cty C không? 2. Thủ tục hải quan xuất trả NL cho trường hợp trên. 3. Loại hình xuất khẩu.
Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
- Căn cứ khoản 3 Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:
Điều 64. Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn
1. Thời hạn xử lý nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị khi hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực
a) Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực thực hiện, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục quyết toán phương án giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn; phế liệu, phế phẩm theo mẫu số 17/XL-HĐGC/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này;
b) Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày thông báo phương án giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn, phế liệu, phế phẩm, tổ chức, cá nhân phải thực hiện xong thủ tục hải quan để giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn, phế liệu, phế phẩm (nếu có).
2. Các hình thức xử lý
Căn cứ quy định của pháp luật Việt Nam và nội dung thoả thuận trong hợp đồng gia công, việc xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị thuê, mượn để gia công được thực hiện như sau:
a) Bán tại thị trường Việt Nam;
b) Xuất khẩu trả ra nước ngoài;
c) Chuyển sang thực hiện hợp đồng gia công khác tại Việt Nam;
d) Biếu, tặng tại Việt Nam;
đ) Tiêu huỷ tại Việt Nam.
3. Thủ tục hải quan
a) Thủ tục hải quan bán, biếu tặng nguyên liệu, vật tư dư thừa ngoài định mức, máy móc, thiết bị thuê, mượn tại thị trường Việt Nam:
a.1) Trường hợp người mua, người được biếu tặng là bên nhận gia công thì làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng theo quy định tại Điều 21 Thông tư này;
a.2) Trường hợp người mua, người được biếu tặng là tổ chức, cá nhận khác tại Việt Nam thì làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 86 Thông tư này.
b) Thủ tục xuất trả nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị tạm nhập gia công ra nước ngoài trong thời gian thực hiện hợp đồng gia công hoặc khi hợp đồng gia công kết thúc, hết hiệu lực thực hiện như thủ tục xuất trả ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP;
c) Thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư; máy móc, thiết bị thuê, mượn theo chỉ định của bên đặt gia công sang hợp đồng gia công khác cùng hoặc khác đối tác nhận, đặt gia công trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công hoặc khi hợp đồng gia công kết thúc, hết hiệu lực, thực hiện theo thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại Điều 86 Thông tư này;
d) Tiêu huỷ nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm tại Việt Nam:
d.1) Tổ chức, cá nhân có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phương án sơ hủy, tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm, trong đó nêu rõ hình thức, địa điểm tiêu huỷ. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
d.2) Cơ quan hải quan giám sát việc tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm theo nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên đánh giá tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên, tổ chức, cá nhân tự chịu trách nhiệm tổ chức việc tiêu hủy, cơ quan hải quan không thực hiện giám sát.
đ) Đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa do tổ chức, cá nhân tự cung ứng bằng hình thức nhập khẩu từ nước ngoài theo loại hình gia công, sau khi kết thúc hợp đồng gia công hoặc hợp đồng gia công hết hiệu lực:
đ.1) Trường hợp bên đặt gia công đã thanh toán tiền mua nguyên liệu, vật tư thì thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
đ.2) Trường hợp bên đặt gia công chưa thanh toán tiền mua nguyên liệu, vật tư thì đăng ký tờ khai mới và làm thủ tục theo quy định tại Chương II Thông tư này.
4. Đối với các hợp đồng gia công có cùng đối tác đặt gia công và cùng đối tác nhận gia công, tổ chức, cá nhân được bù trừ nguyên liệu cùng chủng loại, cùng quy cách, phẩm chất.
5. Đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa đã nhập khẩu để gia công không quá 3% tổng lượng nguyên liệu, vật tư thực nhập khẩu thì khi bán, tiêu thụ nội địa không phải làm thủ tục hải quan chuyển đổi mục đích sử dụng nhưng phải kê khai nộp thuế với cơ quan thuế nội địa theo quy định của pháp luật về thuế.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
16. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan KCN Mỹ Phước, nay công ty chúng tôi muốn hỏi về thủ tục cấp danh mục miễn thuế?
Xin cảm ơn!

Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
- Căn cứ Điều 104 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định như sau:
Điều 104. Đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế
1. Trường hợp phải đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế:
Hàng hoá nêu tại khoản 1, khoản 4 và khoản 5 Điều 12 Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg và các khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 15, khoản 16 và khoản 18, khoản 21 Điều 103 Thông tư này.
2. Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế phải phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực đầu tư, mục tiêu, quy mô, công suất của dự án được xây dựng một lần cho cả dự án, hoặc xây dựng từng giai đoạn thực hiện dự án, từng hạng mục công trình của dự án (nếu tại Giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc luận chứng kinh tế kỹ thuật, các tài liệu khoa học kỹ thuật của dự án,… thể hiện dự án thực hiện theo từng giai đoạn hoặc theo từng hạng mục công trình), hoặc xây dựng theo từng tổ hợp, dây chuyền nếu hàng hoá là hệ thống tổ hợp dây chuyền thiết bị, máy móc.
Trường hợp Danh mục đã đăng ký cho cả dự án hoặc cho từng giai đoạn, cho từng hạng mục, công trình, tổ hợp, dây chuyền có sai sót hoặc cần thay đổi thì người khai hải quan được sửa đổi với điều kiện phải có chứng từ, tài liệu nộp cho cơ quan hải quan trước thời điểm nhập khẩu hàng hoá để chứng minh việc bổ sung, điều chỉnh là phù hợp với nhu cầu của dự án.
3. Người đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế: tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa (chủ dự án, chủ cơ sở đóng tàu,…) là người đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế (theo mẫu số 13/ĐKDMMT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp đăng ký Danh mục miễn thuế bản giấy). Trường hợp chủ dự án không trực tiếp nhập khẩu hàng hoá miễn thuế mà nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ hoặc Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa thì nhà thầu, Công ty cho thuê tài chính sử dụng danh mục miễn thuế do chủ dự án đã đăng ký với cơ quan hải quan.
4. Nơi đăng ký Danh mục
Cục Hải quan nơi thực hiện dự án đầu tư đối với dự án xác định được Cục Hải quan nơi thực hiện dự án đầu tư hoặc Cục Hải quan nơi đóng trụ sở chính đối với dự án không xác định được Cục Hải quan nơi thực hiện dự án đầu tư hoặc Cục Hải quan gần nhất đối với tỉnh, thành phố không có cơ quan hải quan. Cục trưởng Cục Hải quan lựa chọn và giao cho một đơn vị có đủ khả năng thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế.
Trường hợp Cục Hải quan quản lý hải quan đối với một số tỉnh thì ngoài đơn vị đăng ký Danh mục nêu trên, Cục trưởng Cục Hải quan xem xét quyết định giao Chi cục Hải quan quản lý hải quan trên địa bàn tỉnh nơi có dự án đầu tư thực hiện đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế đối với các dự án thuộc địa bàn tỉnh đó.
5. Hồ sơ đăng ký
Khi thực hiện đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan, người đăng ký Danh mục hàng hóa nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan hồ sơ gồm :
a) Công văn đề nghị đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế, nêu rõ số hàng hoá, lý do đề nghị miễn thuế theo ban hành kèm theo Thông tư này (mẫu số 14/CVĐKDMMT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này): nộp 01 bản chính;
b) Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế đối với trường hợp không đăng ký Danh mục trên Hệ thống: nộp 02 bản chính kèm theo 01 phiếu theo dõi trừ lùi (theo mẫu số 15/PTDTL/TXNK phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này).
6. Căn cứ để người khai hải quan kê khai, đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan gồm:
a) Lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu hoặc địa bàn được ưu đãi thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Các danh mục hàng hóa do cơ quan có thẩm quyền ban hành, tùy theo từng trường hợp cụ thể sau đây:
b.1) Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
b.2) Danh mục hoặc tiêu chuẩn xác định phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b.3) Danh mục giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b.4) Danh mục các nhóm trang thiết bị chỉ được miễn thuế nhập khẩu lần đầu quy định tại Phụ lục II và Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP;
b.5) Danh mục hoặc tiêu chuẩn xác định của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí;
b.6) Xác nhận của Bộ Y tế đối với trang thiết bị y tế và thuốc cấp cứu sử dụng trên các giàn khoan và công trình nổi;
b.7) Danh mục hoặc tiêu chuẩn xác định của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với hàng hoá là phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ để tạo tài sản cố định của cơ sở đóng tàu;
b.8) Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải, công nghệ sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nước đã sản xuất được để làm cơ sở xác định hàng hóa phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
7. Thời điểm đăng ký Danh mục: Trước khi đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đầu tiên của dự án, hạng mục, giai đoạn dự án hoặc dự án mở rộng.
8. Trách nhiệm của người nộp thuế:
a) Thực hiện việc đăng ký, sửa Danh mục hàng hóa được miễn thuế qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (trừ trường hợp chưa thực hiện được việc đăng ký Danh mục qua Hệ thống):
a.1) Người nộp thuế khai báo đầy đủ thông tin Danh mục hàng hóa được miễn thuế theo các tiêu chí, định dạng chuẩn gửi đến Hệ thống;
a.2) Nộp các chứng từ thuộc hồ sơ đăng ký, sửa Danh mục miễn thuế theo quy định tại Điều này;
a.3) Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan thông qua Hệ thống;
a.4) Lưu giữ các chứng từ liên quan đến cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và xuất trình cho cơ quan hải quan, cơ quan có thẩm quyền khi thực hiện thanh tra, kiểm tra theo quy định.
b) Tự xác định nhu cầu sử dụng và xây dựng Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế theo quy định có liên quan;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai chính xác, trung thực các mặt hàng nhập khẩu tại Danh mục miễn thuế và việc sử dụng đúng mục đích miễn thuế đối với số hàng hoá này.
9. Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
a) Cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý trong tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cụ thể như sau:
a.1) Trường hợp phát hiện hàng hoá không thuộc đối tượng miễn thuế theo quy định thì không đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế, có văn bản trả lời cho doanh nghiệp.
Trường hợp phát hiện dự án thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư nhưng hàng hoá tại Danh mục đăng ký xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế không phù hợp mục tiêu, quy mô của dự án thì hướng dẫn, thông báo cho doanh nghiệp biết để điều chỉnh lại Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế;
a.2) Trường hợp chưa đủ cơ sở xác định hàng hóa không thuộc đối tượng miễn thuế theo điểm a.1 nêu trên thì chấp thuận nội dung tự kê khai của người đăng ký danh mục, thực hiện vào sổ theo dõi, đóng dấu xác nhận vào 02 bản Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và 01 bản phiếu theo dõi trừ lùi (giao cho người nộp thuế 01 bản Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và 01 bản phiếu theo dõi trừ lùi để xuất trình cho cơ quan hải quan thực hiện trừ lùi khi làm thủ tục hải quan cho hàng hoá thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và cơ quan hải quan nơi cấp lưu 01 bản Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế) theo qui định trong trường hợp đăng ký Danh mục bản giấy;
a.3) Trường hợp tại thời điểm đăng ký Danh mục hàng hoá miễn thuế chưa có đủ cơ sở xác định hàng hoá đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm c khoản 7 Điều 103 thì cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục ghi chú vào Danh mục và phiếu theo dõi trừ lùi để thực hiện kiểm tra, đối chiếu khi nhập khẩu hoặc thực hiện kiểm tra sau thông quan;
a.4) Nhận xét, ghi chú vào Danh mục hàng hoá miễn thuế về mức độ kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký danh mục để Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện kiểm tra, đối chiếu khi nhập khẩu hoặc để tổ chức thực hiện kiểm tra sau thông quan.
b) Trường hợp thực hiện việc đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế qua Hệ thống xử lý dữ liệu của hải quan:
b.1) Cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý theo quy định tại Điều này;
b.2) Cấp mã quản lý chung, nhập đầy đủ thông tin kết quả xử lý vào Hệ thống;
b.3) Phản hồi kết quả xử lý cho người khai hải quan thông qua Hệ thống.
c) Chế độ báo cáo:
Định kỳ 3 tháng một lần chậm nhất vào ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo Cục Hải quan nơi đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế, lập bảng kê các trường hợp đã đăng ký Danh mục hàng hoá miễn thuế tại đơn vị mình báo cáo Tổng cục Hải quan theo mẫu số 16/BCTHDMMT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Cục trưởng Cục Hải quan nơi đăng ký danh mục miễn thuế tổ chức phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để thu thập thông tin phục vụ việc kiểm tra hồ sơ đăng ký danh mục miễn thuế quy định tại điểm a khoản này, thực hiện kiểm tra sau thông quan để xác định hàng hóa do tổ chức, cá nhân kê khai miễn thuế nhập khẩu thực tế có hay không được sử dụng đúng mục đích được miễn thuế và xử lý theo quy định nếu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm.
Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra tất cả các trường hợp hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo điều ước quốc tế trong thời hạn 03 năm kể từ thời điểm đăng ký danh mục miễn thuế hoặc thời điểm nhập khẩu hàng hóa miễn thuế.
10. Trường hợp sau khi cơ quan hải quan đã xác nhận đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi nhưng phát hiện việc kê khai trên Danh mục có sai sót (số lượng hàng hóa vượt quá quy mô thực tế của dự án; chủng loại hàng hóa không phù hợp với mục tiêu, mục đích sử dụng của hàng hóa,…) thì cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục có trách nhiệm:
a) Thông báo cho người đăng ký Danh mục để điều chỉnh Danh mục theo đúng quy định;
b) Thực hiện kiểm tra việc điều chỉnh và cập nhật kết quả xử lý vào Danh mục đã đăng ký theo mục tiêu, quy mô thực tế của dự án;
c) Thực hiện thu thuế đối với lượng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế vượt số lượng, chủng loại so với Danh mục mới sau điều chỉnh.
11. Trường hợp các dự án đầu tư bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư:
a) Cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế có trách nhiệm:
a.1) Xóa Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế khỏi hệ thống sau khi rà soát, kiểm tra, sao lưu ra bên ngoài hệ thống theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.
Trường hợp đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế bằng giấy thì thu hồi Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế đã cấp;
a.2) Thông báo với các cơ quan hải quan trên toàn quốc dừng làm thủ tục miễn thuế theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế đã được cấp.
b) Các cơ quan hải quan nơi đã thực hiện miễn thuế cho dự án theo Danh mục đã bị thu hồi thực hiện thu thuế đối với hàng hóa đã miễn thuế theo quy định.
12. Trường hợp đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế bản giấy, tổ chức, cá nhân mất Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi thì trên cơ sở đề nghị của tổ chức, cá nhân và xác nhận của các Cục Hải quan địa phương khác về việc tổ chức, cá nhân đã mất Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi, cơ quan hải quan nơi tổ chức, cá nhân đăng ký Danh mục miễn thuế kiểm tra cụ thể và cấp lại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế, Phiếu theo dõi trừ lùi cho số hàng hóa chưa xuất khẩu, nhập khẩu của dự án.
Việc kiểm tra và cấp lại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế, Phiếu theo dõi trừ lùi thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đề nghị cấp lại:
a.1) Công văn đề nghị cấp lại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và phiếu theo dõi trừ lùi của doanh nghiệp, trong đó nêu rõ lý do mất Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và phiếu theo dõi trừ lùi;
a.2) Bản Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và phiếu theo dõi trừ lùi của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng cuối cùng trước khi thất lạc (01 bản phô tô có xác nhận của cơ quan hải quan nơi nhập khẩu).
b.2) Trường hợp mất Phiếu theo dõi trừ lùi:
b.2.1) Căn cứ vào hồ sơ khai báo bị mất Phiếu theo dõi trừ lùi và đề nghị cấp lại của tổ chức, cá nhân, cơ quan hải quan thực hiện:
b.2.1.1) Cơ quan hải quan nơi cấp lại thông báo cho Cục hải quan các tỉnh, thành phố về việc hủy Phiếu theo dõi trừ lùi đã được cấp nhưng bị mất; đồng thời trước khi xem xét cấp lại đề nghị các Cục Hải quan có văn bản xác nhận số lượng hàng hóa tổ chức, cá nhân đã xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế theo Danh mục và Phiếu theo dõi trừ lùi đã được cấp (nêu rõ số Danh mục, Phiếu theo dõi trừ lùi và ngày cấp);
b.2.1.2) Cơ quan hải quan các tỉnh, thành phố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan hải quan nơi cấp lại có trách nhiệm: Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; hệ thống số liệu xuất nhập khẩu, xác định số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi đã được cấp nay bị mất, gửi văn bản xác nhận cho cơ quan hải quan nơi cấp lại; tạm dừng xử lý miễn thuế cho các lô hàng tiếp theo thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi bị mất cho đến khi được cấp lại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi.
b.2.2) Sau khi nhận được đầy đủ các văn bản xác nhận của các Cục Hải quan về số lượng hàng hóa tổ chức, cá nhân đã xuất khẩu, nhập khẩu theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi đã được cấp, cơ quan hải quan nơi cấp lại thực hiện:
b.2.2.1) Tổng hợp số lượng hàng hóa tổ chức, cá nhân đã xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi đã được cấp;
b.2.2.2) Kiểm tra xác định số hàng hóa đã được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu của dự án và việc sử dụng số hàng hóa miễn thuế nhập khẩu trước khi cấp lại Phiếu theo dõi trừ lùi bị mất;
b.2.2.3) Cấp lại Phiếu theo dõi trừ lùi mới cho số lượng hàng hóa còn lại chưa xuất khẩu, nhập khẩu của Phiếu theo dõi trừ lùi bị mất;
b.2.2.4) Ghi rõ vào Phiếu theo dõi trừ lùi cấp lại: “CẤP LẠI LẦN 1”;
b.2.2.5) Xử lý vi phạm quy định về lưu hồ sơ, chứng từ.
Thời hạn giải quyết trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ văn bản xác nhận của các Cục Hải quan.
Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp lại Danh mục và Phiếu theo dõi trừ lùi, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với các dự án đề nghị cấp lại.Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
17. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan VSIP, doanh nghiệp chúng tôi là doanh nghiệp chế xuất, nay công ty cần bán thanh lý MMTB đã qua sử dụng cho một công ty ở tỉnh khác cũng là DNCX. Việc mua bán MMTB cũ giữa 02 DNCX với nhau có bị áp dụng theo Thông tư 23/2015/TT-BKHCN ngày 13/11/2015.
Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
- Căn cứ quy định tại Khoản 2 Thông tư 23/2015/TT-BKHCN ngày 13/11/2015 của Bộ Khoa học Công nghệ có hiệu lực từ ngày 01/7/2016 quy định như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
1. Thông tư này quy định tiêu chí, hồ sơ, thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, bao gồm cả linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng có mã số HS thuộc Chương 84 và Chương 85 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2015, nhằm sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nước mà không thuộc các Danh mục hàng hóa cẩm nhập khẩu do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định.
2. Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng sau đây:
a) Quá cảnh; chuyển khẩu;
b) Tạm nhập, tái xuất (trừ trường hợp tạm nhập, tái xuất thực hiện các hợp đồng gia công; trường hợp nhập khẩu để sản xuất, thi công thực hiện các dự án đầu tư); tạm xuất, tái nhập;
c) Thực hiện hợp đồng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng với nước ngoài;
d) Nhận chuyển giao trong nước từ doanh nghiệp trong các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất (không thuộc khu chế xuất); giữa các doanh nghiệp trong các khu chế xuất với nhau;
đ) Phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mà trong nước chưa sản xuất được; nhiệm vụ an ninh, quốc phòng theo yêu cầu của các Bộ quản lý chuyên ngành;
e) Máy móc, thiết bị thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
g) Máy móc, thiết bị thuộc ngành in, mã số HS 84.40 đến 84.43;
h) Các trường hợp được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cho phép nhập khẩu.
Theo quy định trên, trường hợp doanh nghiệp chế xuất mua bán, thanh lý máy móc thiết bị đã qua sử dụng hay chuyển giao qua lại giữa các doanh nghiệp chế xuất vẫn thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư 23/2015/TT-BKHCN .
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
18. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan KCN Sóng Thần. Công ty chúng tôi 100% vốn nước ngoài, trong quá trình thực hiện các hợp đồng nhập NPL để sản xuất hàng xuất khẩu, Công ty còn 1 phần nguyên liệu nhập sản xuất xuất khẩu (loại hình E31) còn thừa từ năm 2015, đến nay không có nhu cầu xuất khẩu nữa nên muốn làm thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa. Theo công ty được biết là sẽ mở tờ khai mới theo loại hình A42 và sẽ tự kê khai nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT của phần nguyên liệu thừa này. Nhưng công ty có bị phạt chậm nộp thuế tính từ ngày thứ 2 (của tờ khai E31) trở đi hay không?
Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
- Căn cứ Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về chính sách thuế hàng hoá chuyển mục đích sử dụng như sau: “Điều 21. Khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa
Điều 21. Khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa
1. Nguyên tắc thực hiện:
a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng thực hiện đúng quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP;
b) Việc chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa đã làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu chỉ được thực hiện sau khi người khai hải quan hoàn thành thủ tục hải quan đối với tờ khai hải quan mới;
c) Hàng hóa khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, khi chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng cũng phải được cơ quan cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đồng ý bằng văn bản;
d) Hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, người nộp thuế phải kê khai, nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có) theo quy định.
2. Trách nhiệm của người khai hải quan:
a) Nộp bộ hồ sơ làm thủ tục hải quan gồm:
a.1) Tờ khai hải quan theo quy định tại Điều 16 Thông tư này;
a.2) Giấy phép của Bộ, ngành cho phép thay đổi mục đích sử dụng hoặc xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa theo quy định phải có giấy phép: 01 bản chính;
a.3) Văn bản thỏa thuận với phía nước ngoài về việc thay đổi mục đích sử dụng của hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa đối với hàng hóa gia công, thuê mượn của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc hợp đồng mua, bán hàng hóa miễn thuế, không chịu thuế, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập: 01 bản chụp.
b) Kê khai, nộp đủ thuế theo quy định trên tờ khai hải quan mới và ghi rõ số tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cũ, hình thức thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa vào ô “Phần ghi chú” của tờ khai hải quan điện tử hoặc ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy.
Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng bằng hình thức tái xuất hoặc chuyển nhượng cho đối tượng thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế, người nộp thuế phải kê khai theo quy định nêu trên, nhưng không phải nộp thuế.
Trường hợp người nộp thuế thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa nhưng không tự giác kê khai, nộp thuế với cơ quan hải quan, nếu cơ quan hải quan hoặc cơ quan chức năng khác kiểm tra, phát hiện thì người nộp thuế bị ấn định số tiền thuế phải nộp theo tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu ban đầu và bị xử phạt theo quy định hiện hành. Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế còn thiếu, tiền chậm nộp và tiền phạt (nếu có) theo quyết định của cơ quan hải quan.
3. Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
Thực hiện thủ tục hải quan theo loại hình xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng và thực hiện điều chỉnh tiền thuế của tờ khai hải quan cũ tương ứng với số hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa đã được kê khai trên tờ khai hải quan mới như sau:
a) Trường hợp người nộp thuế chưa nộp thuế của tờ khai hải quan cũ: Sau khi số tiền thuế của tờ khai mới đã được nộp, cơ quan hải quan ban hành Quyết định điều chỉnh giảm tiền thuế của tờ khai cũ;
b) Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế của tờ khai hải quan cũ: Cơ quan hải quan ban hành Quyết định điều chỉnh giảm tiền thuế của tờ khai hải quan cũ, sau đó thực hiện hoàn thuế kiêm bù trừ giữa số tiền thuế của tờ khai hải quan cũ và số thuế của tờ khai hải quan mới (thực hiện xử lý tương tự như tiền thuế nộp thừa). Nếu số tiền thuế của tờ khai hải quan cũ ít hơn so với số tiền thuế phải nộp của tờ khai hải quan mới, người nộp thuế phải nộp bổ sung số tiền còn thiếu trước khi hoàn thành thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa, nếu thừa thì cơ quan hải quan sẽ hoàn trả theo đúng quy định. Trình tự thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả thực hiện theo Điều 132 Thông tư này.
Quyết định điều chỉnh thuế thực hiện theo mẫu số 03/QĐĐC/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Thời hạn hoàn thuế kiêm bù trừ giữa số thuế của tờ khai hải quan cũ và số thuế của tờ khai hải quan mới thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Thông tư này. Trong thời gian cơ quan hải quan xử lý hoàn thuế kiêm bù trừ giữa số thuế đã nộp của tờ khai hải quan cũ với số thuế của tờ khai hải quan mới người nộp thuế không bị tính chậm nộp tiền thuế.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
19. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan KCN Sóng Thần. Công ty chúng tôi 100% vốn nước ngoài, sắp tới muốn tạm xuất máy in dạng in nhiệt, theo hợp đồng sửa chữa (đã hết thời gian bảo hành). Vậy cho công ty chúng tôi hỏi: công ty chúng tôi có được tạm xuất-tái nhập đi sửa chữa mặt hàng này không? có cần giấy phép gì không? Chính sách hàng hóa và chính sách thuế đối với mặt hàng này như thế nào ạ?
Xin cảm ơn!

Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
- Căn cứ Khoản 1, Khoản 5 Điều 13 Thông tư số 187/2010/NĐ-CP ngày 20/11/2010 của Chính phủ quy định:

“Điều 13. Tạm xuất, tái nhập hàng hóa

1. Thương nhân được tạm xuất, tái nhập các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải để sửa chữa, bảo hành, sản xuất, thi công, cho thuê theo các hợp đồng sửa chữa, bảo hành, sản xuất, thi công, cho thuê với nước ngoài. Thủ tục tạm xuất, tái nhập quy định như sau:

a) Hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, khi tạm xuất, tái nhập phải có giấy phép của Bộ Công Thương.

b) Các loại hàng hóa khác không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này, thương nhân chỉ cần làm thủ tục tạm xuất, tái nhập tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.

…5. Đối với hàng hóa là hàng tiêu dùng đã qua sử dụng, linh kiện, phụ tùng đã qua sử dụng thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu chỉ được phép tạm xuất để sửa chữa, bảo hành với điều kiện hàng hóa đó còn trong thời hạn bảo hành theo hợp đồng nhập khẩu. Thủ tục tạm xuất, tái nhập giải quyết tại Chi cục Hải quan cửa khẩu”.

- Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 27 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/06/2014 của Chính phủ quy định:

“Điều 27. Nhập khẩu thiết bị in

1. Thiết bị in sau đây khi nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông:

b) Máy in sử dụng công nghệ kỹ thuật số, ốp-xét (offset), flexo, ống đồng; máy in lưới (lụa)”;

Trường hợp máy in đã qua sử dụng, đối chiếu Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2012/TT-BTTTT ngày 17/07/2012 của Bộ Thông tin truyền thông thuộc diện cấm nhập khẩu. Do đó, để được phép tạm nhập-tái xuất sửa chữa máy in dạng in nhiệt phải còn trong thời hạn bảo hành theo hợp đồng ký giữa các bên mới thực hiện được.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
20. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan KCN Sóng Thần. Công ty muốn nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng. Hiệu lực áp dụng của Thông tư 23/2015/TT-BKHCN là ngày 01/07/2016. Vậy, cho công ty chúng tổi hỏi như sau:
1. Theo tinh thần thông tư tất cả máy đã qua sử dụng cần giám định chất lượng.Vậy đơn vị giám định ở các nước sở tại (nước xuất khẩu máy móc) có được bộ khoa học công bố và mẫu biểu giám định hay không?
2. Tất cả các máy móc thiết bị đã qua sử dụng đều phải xin giấy phép Bộ Khoa học và Công nghệ mới được nhập vào Việt Nam hay chỉ những máy có xuất xứ Trung Quốc mới xin giấy phép Bộ Khoa học và Công nghệ (như 2527 )?
Xin cảm ơn!

Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
- Việc công bố các đơn vị giám định ở các nước xuất khẩu máy móc và các mẫu biểu giám định thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đề nghị công ty chủ động liên lạc Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định Công nghệ để biết thêm chi tiết hoặc đăng nhập website của Bộ Khoa học và Công nghệ để cập nhật Thông báo danh sách các tổ chức giám định theo quy định.

- Căn cứ Khoản 1 Điều 2 Thông tư 23/2015/TT-BKHCN ngày 13/11/2015:

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân (dưới đây viết chung là doanh nghiệp) nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng; nhập khẩu linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng.” …

Đề nghị công ty tham khảo quy định tại Khoản 1 điều 1 Thông tư 23/2015/TT-BKHCN về phạm vi điều chỉnh áp dụng các loại máy móc, thiết bị,… để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được xem xét giải quyết.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
Xem tất cả...

DOWNLOAD TÀI LIỆU

  Nghị định 122/ND-CP/2016 Biểu thuế xuất nhập khẩu    Download
  Cách nhận biết tiền Việt Nam    Download
  Bộ luật dân sự 2015    Download
  Sổ tay nghiệp vụ hướng dẫn thủ tục Hải quan 2015    Download
  Tài liệu hướng dẫn tra cứu nộp thuế của TK Hải quan    Download
  Tài liệu tập huấn phần mềm quản lý kho CFS    Download
  Tài liệu tập huấn Thông tư 38/2015/TT-BTC    Download
  Sổ tay nghiệp vụ hướng dẫn thủ tục Hải quan 2014    Download
  TOÀN VĂN LUẬT HẢI QUAN NĂM 2014    Download
  Đề cương giới thiệu Luật Hải quan năm 2014    Download