Hai Quan Binh Duong
Hôm nay Thứ hai, 22/12/2014 1. Sổ tay nghiệp vụ hướng dẫn thủ tục Hải quan 2. Hướng dẫn DN khai HQ trên hệ thống VNACCS Tìm Kiếm:
Trang chủ Giới thiệu Văn bản Hỏi đáp Hải Quan Điện Tử Tin tức Góp Ý Kho Ngoại Quan VNACCS/VCIS Tiện ích tra cứu
TIỆN ÍCH HỖ TRỢ
Biểu thuế áp mã Thông tin nợ thuế Download Tài liệu DS cửa khẩu đã nối mạng
Tờ khai chuyển cửa khẩu Tổ tư vấn trực tuyến Đường dây nóng Biểu thuế XNK các nước

   Tổng cục Hải quan: Tập huấn quy trình xác định biên chế ngành Hải quan khu vực phía Nam
  Ngày 17/12/2014, tại hội trường Cục Hải quan Bình Dương đã diễn ra hội nghị tập huấn quy trình xác định biên chế ngành Hải quan tại khu vực phía Nam với sự chủ trì của Ban Cải cách hiện đại hóa hải quan- Tổng cục Hải quan.
   Công tác dân vận chính quyền đạt nhiều kết quả quan trọng, góp phần hoàn thành nhiệm vụ chính trị năm 2014
  Công tác dân vận chính quyền luôn được Đảng ủy và ban lãnh đạo Cục hải quan Bình Dương tâm và sát sao trong chỉ đạo triển khai thực hiện. Kết thúc năm 2014, những kết quả đã đạt được của công tác dân vận chính quyền là đáng ghi nhận, khen ngợi. Công tác dân vận đã góp phần quan trọng vào việc hoàn thành nhiệm vụ chính trị của đơn vị.
   Hội thảo Xây dựng khung năng lực (theo cấp độ) chuyên môn nghiệp vụ lĩnh vực thuế xuất nhập khẩu
  Sáng ngày 16/12/2014 tại Cục Hải quan Bình Dương đã diễn ra Hội thảo về Xây dựng khung năng lực chuyên môn nghiệp vụ (theo cấp độ) lĩnh vực thuế xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan chủ trì.
   Hải quan Bình Dương thông báo đến cộng đồng doanh nghiệp: Về việc CBCC trực giải quyết thủ tục hải quan trong thời gian nghỉ Tết Dương lịch từ ngày 01- 03/01/2015
  Thực hiện Thông báo số 272/TB-UBND ngày 12/12/2014 của UBND tỉnh Bình Dương, Tết Dương lịch năm 2015 sẽ được nghĩ 01 ngày (01/01/2015, ngày thứ 5), tuy nhiên theo Thông báo số 4724/TB-LĐTBXH ngày 11/12/2014 của Bộ Lao đông Thương binh và Xã hội quy định về việc hoán đổi ngày nghĩ lễ, ngày làm bù vào các ngày cuối tuần nhằm kéo dài thời gian nghỉ ngơi cho cán bộ công chức
   Chi cục Hải quan Khu Công nghiệp Việt Nam- Singapore hoàn thành chỉ tiêu thu NSNN trước thời hạn: Những nỗ lực đáng khen ngợi.
  Tính đến ngày 02/12/2014, Chi cục Hải quan Khu Công nghiệp Việt Nam- Singapore trực thuộc Cục Hải quan Bình Dương đã thu nộp ngân sách đạt 1.177,48 tỷ đồng, đạt hơn 103,47% so với chỉ tiêu giao thu 1.138 tỷ đồng năm 2014, tăng hơn 20% so với cùng kỳ năm 2013; đạt 92% so chỉ tiêu phấn đấu Cục giao 1.278 tỷ đồng
   Kết quả kiểm tra, sát hạch trình độ năm 2014: CBCC đáp ứng tốt yêu cầu công việc
  Trong năm 2014 Cục Hải quan Bình Dương đã xây dựng kế hoạch và triển khai tổ chức việc sát hạch, kiểm tra, đánh giá trình độ CBCC. Kết quả 100% CBCC được sát hạch điều đáp ứng đủ năng lực trình độ, phục vụ tốt yêu cầu công việc trong giai đoạn cải cách hiện đại hóa của Ngành Hải quan.
   Tuổi trẻ Hải quan Bình Dương hướng về Biển đảo quê hương
  Nằm trong chuỗi sự kiện của chương trình “Tuổi trẻ Bình Dương hướng về biển đảo quê hương” năm 2014. Ngày 29/11/2014...
   Thông báo khẩn:  Kênh truyền tại điểm tiếp nhận dữ liệu hải quan điện tử của Tổng cục Hải quan đã được xử lý xong.
  Đề nghị quý Doanh nghiệp tiếp tục khai báo dữ liệu Hải quan bình thường. Xin cảm ơn sự hợp tác của quý vị!
   Hải quan Bình Dương: Đạt nhiều kết quả nổi bật trên nhiều lĩnh vực
  Dù phải đương đầu với nhiều khó khăn, thử thách trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị năm 2014, nhưng Cục Hải quan Bình Dương vẫn đạt được những thành tích rất ấn tượng. Xin ông đánh giá khái quát những thành công nổi bật của đơn vị trong thời gian qua?
   Thực hiện Nghị quyết TW4: Hải quan Bình Dương không ngừng tăng cường chính trị tư tưởng, cũng cố tổ chức, xây dựng đội ngũ cán bộ đảng viên và đơn vị trong sạch vững mạnh
  Thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (NQTW 4) khóa XI về “một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”. Lĩnh hội tinh thần chỉ đạo của NQTW 4, để sát với đặc điểm tình hình của đơn vị, Đảng ủy Cục Hải quan Bình Dương đã chủ động ban hành Nghị quyết số 19-NQ/ĐUHQ ngày 25/3/2013 về tăng cường chính trị tư tưởng, cũng cố tổ chức và xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên trong sạch vững mạnh. Qua một năm triển khai thực hiện cho thấy nhiều kết quả tích cực đạt được.
Xem tất cả...
TIN VẮN - SỰ KIỆN
Previous
Next
MỘT SỐ VĂN BẢN MỚI
QĐ công bố danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương     *****  Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa Asean     *****  BAN HÀNH DANH MỤC HÀNG HÓA THEO MÃ SỐ HS THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG     *****  Hướng dẫn thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt     *****  Xử lý vướng mắc tại Thông tư 128, Thông tư 22 và ghi nhãn hàng hóa     *****  Khai báo, sửa đổi, bổ sung tiêu chí "phương tiện vận chuyển dự kiến" trên tờ khai XK VNACCS     ***** 
Stt Số hiệu Ngày ban hành Trích yếu/Tóm tắt
1 . 11039/QĐ-BCT 05/12/2014 QĐ công bố danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương
2 . 14433/TCHQ-GSQL 02/12/2014 Thực hiện TTHQĐT đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
3 . 17192/BTC-TCHQ 26/11/2014 Tờ khai hải quan hàng hóa XK-NK tại chỗ trong hồ sơ hoàn thuế
4 . 13997/TCHQ-TXNK 21/11/2014 Hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài sân bay quốc tế Đà Nẵng, Cam Ranh
5 . 14007/TCHQ-TXNK 21/11/2014 Thực hiện thông quan hàng hóa theo tinh thần công văn 13611/BTC-TCHQ
6 . 14050/TCHQ-GSQL 21/11/2014 Đưa mẫu địa chất ra nước ngoài
7 . 42/2014/TT-BCT 18/11/2014 Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa Asean
8 . 15/2014/TT-BTTTT 17/11/2014 BAN HÀNH DANH MỤC HÀNG HÓA THEO MÃ SỐ HS THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
9 . 173/2014/TT-BTC 14/11/2014 THÔNG TƯ SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG TẠI BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 164/2013/TT-BTC NGÀY 15/11/2013 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH ĐỂ THỰC HIỆN CAM KẾT WTO NĂM 2015
10 . 13810/TCHQ-TXNK 14/11/2014 Vướng mắc trong quá trình thu nộp thuế hàng hóa vận chuyển qua biên giới đất liền
11 . 16522/BTC-TCHQ 13/11/2014 Tờ khai hải quan có kết quả kiểm hóa trong hồ sơ hoàn thuế
12 . 13798/TCHQ-GSQL 13/11/2014 Ghi nhãn hàng hóa XK
13 . 13734/TCHQ-TXNK 12/11/2014 Thép không hợp kim
14 . 13599/TB-TCHQ 10/11/2014 Thông báo kết quả phân loại đối với hàng hóa XK, NK (Chi cục VH)
15 . 13575/TB-TCHQ 07/11/2014 Thông báo kết quả phân loại đối với hàng hóa XK, NK( Chi cục Vsip)
Xem tất cả...
CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
1. Câu hỏi: 
Bộ Tài chính Hướng dẫn về việc hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa?
Trả lời: 
Bộ Tài chính Hướng dẫn về việc hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa:
Ngày 16/12, Bộ Tài chính đã có Công văn số 18304/BTC-TCHQ hướng dẫn Các Cục Hải quan, các Cục Thuế tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất việc hoàn trả thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm nộp thừa, cụ thể như sau:
Theo đó, Bộ Tài chính quy định các trường hợp thuộc đối tượng được hoàn trả thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa bao gồm:
Thứ nhất, hàng hóa nhập khẩu có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế trong thời hạn mười năm, kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì được hoàn trả số tiền chênh lệch giữa số tiền đã nộp và số tiền phải nộp.
Thứ hai, hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan thì được hoàn trả số tiền thuế GTGT đã nộp đối với số hàng hóa đã tái xuất;
Thứ ba, hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại (tờ khai nhập khẩu trước ngày01/09/2014-ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính), nếu đã nộp thuế GTGT khi nhập khẩu trở lại thì được hoàn trả số tiền thuế GTGT đã nộp đó;
Thứ tư, hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu quá thời hạn 275 ngày chưa có sản phẩm xuất khẩu, đã nộp thuế GTGT thì, sau khi xuất khẩu sản phẩm được hoàn trả số thuế GTGT đã nộp tương ứng với phần nguyên liệu, vật tư nhập khẩu cấu thành trong sản phẩm thực tế đã xuất khẩu.
Về thủ tục xử lý tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa, thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 29 Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; khoản 3 Điều 26 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Việc hoàn trả thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa được thực hiện đồng thời với việc hoàn thuế nhập khẩu (nếu có).
Cơ quan Hải quan thực hiện hoàn trả thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa cho doanh nghiệp đối với những tờ khai đăng ký từ ngày 01/01/2014 (tức thời điểm Thông tư số150/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành) trở đi và những tờ khai mà đến nay doanh nghiệp chưa kê khai, khấu trừ, hoàn thuế với cơ quan Thuế.
Trường hợp cơ quan Hải quan đã xác nhận số thuế GTGT nộp nhầm, nộp thừa khâu nhập khẩu và doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ, hoàn thuế với cơ quan Thuế thì không xử lý điều chỉnh khấu trừ và thu hồi hoàn thuế.
Cán bộ thông tin: Lê Xuyền
2. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục hải quan VSIP- Bình Dương, nay công ty gặp vướng mắc như sau: Công ty chúng tôi mở tờ khai Xuất-TC xong thủ tục, tờ khai này mở vào tháng 11/2014 sau đó công ty chúng tôi gửi cho khách hàng mở tờ khai Nhập-TC đối ứng nhưng phía khách hàng không chịu thực hiện mở tờ khai theo quy định dù công ty chúng tôi đã có văn bản hối thúc, vậy công ty chúng tôi sẽ xử lý tình huống này như thế nào, đến nay đã quá 15 ngày cho phép mở tờ khai bên nhập tại chỗ? Theo như vấn đề trên công ty làm công văn xin hủy tờ khai xuất này và kèm theo công văn giải trình để hủy tờ khai này được không ? Nếu khách hàng không mở tờ khai Nhập-TC đối ứng nhưng đã hoàn thành thủ tục vậy công ty đưa tờ khai này vào Thanh lý hoàn thuế hoặc ngược lại hay không và hướng xử lý bước tiếp theo như thế nào?
Xin cảm ơn!

Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
Căn cứ khoản 4 Điều 27 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định: “Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan và giao hàng hóa, doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan. Nếu quá thời hạn trên doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ chưa làm thủ tục hải quan thì cơ quan Hải quan lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính về hải quan, làm tiếp thủ tục hải quan.”
Theo đó, đối với loại hình XNK-TC trường hợp bên XK đã làm xong thủ tục nhập khẩu nhưng quá 15 ngày mà bên NK chưa làm thủ tục thì cơ quan Hải quan lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính về hải quan, làm tiếp thủ tục hải quan, không thuộc trường hợp được huỷ tờ khai theo quy định.
Trường hợp như Công ty nêu “khách hàng không mở tờ khai Nhập-TC đối ứng nhưng đã hoàn thành thủ tục” là không phù hợp với quy định hiện hành.
Căn cứ khoản 4 Điều 32 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định Cơ sở xác định hàng đã xuất khẩu: “Đối với hàng hóa của DNCX bán cho doanh nghiệp nội địa và hàng hoá của doanh nghiệp nội địa bán cho DNCX; hàng hoá xuất khẩu tại chỗ là tờ khai hàng hoá xuất khẩu và tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được quyết định thông quan trên Hệ thống.”
Đối với tờ khai XK tại chỗ như Công ty nêu là không đủ cơ sở để xác định hàng hoá đã XK nên không được phép đưa vào thanh lý.
Đề nghị Công ty có Công văn giải trình, kèm theo các chứng từ chứng minh về việc đôn đốc (hoặc yêu cầu) đối tác NK làm thủ tục nhưng bị từ chối để Chi cục Hải quan VSIP yêu cầu đối tác của Công ty mở tờ khai NK và tiến hành xử lý theo quy định nêu trên.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính)
3. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty chúng tôi ở Bình Dương (100% vốn của Việt Nam) nhận gia công hàng dệt may cho công ty ở bên Đài Loan. Công ty bên Đài Loan mua vải nguyên liệu của một công ty khác (100% vốn đầu tư của Hàn Quốc) địa chỉ ở TP.HCM và chỉ định giao hàng cho chúng tôi để gia công. Vậy mong cơ Hải quan tư vấn cho chúng tôi thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ như thế nào, mở xuất/nhập ở đâu, giấy tờ cần thiết gồm những gì?Chúng tôi có thể mở cả xuất và nhập ở một Chi cục Hải Quan tại Bình Dương hay không? Sau khi nhập rồi sẽ gia công và xuất sang bên bên Hàn Quốc. (Nếu không xuất hết ,thì số lượng còn thừa xử lý ra sao?).Mong cơ quan Hải quan hướng dẫn giúp.
Xin cảm ơn!

Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
1. Hồ sơ, thủ tục XNK-TC:
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định: “Thủ tục hải quan
a) Trách nhiệm của doanh nghiệp xuất khẩu:
a1) Giao hàng hóa và các giấy tờ khác theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu (trừ vận tải đơn - B/L) cho doanh nghiệp nhập khẩu;
a2) Khai báo thông tin tờ khai xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp;
a3 ) Xuất trình, nộp hồ sơ hải quan khi Hệ thống yêu cầu;
a4 ) Làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định.
b) Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu:
b1) Khai báo thông tin tờ khai nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó dẫn chiếu tờ khai xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô Phần ghi chú trên Tờ khai hải quan nhập khẩu;
b2 ) Xuất trình, nộp hồ sơ hải quan khi Hệ thống yêu cầu;
b3) Làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định.”
2. Địa điểm làm thủ tục:
Căn cứ khoản 2 Điều 27 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định: “Thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện tại Chi cục Hải quan thuận tiện nhất do doanh nghiệp lựa chọn và theo quy định của từng loại hình.”
Căn cứ khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định: “Việc thực hiện thủ tục hải quan đối với một hợp đồng gia công được thực hiện tại một Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố do thương nhân lựa chọn, cụ thể:
1. Tại Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan nơi thương nhân có cơ sở sản xuất hoặc cơ sở sản xuất nơi gia công lại;
2. Tại Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan nơi thương nhân có trụ sở chính được thành lập theo quy định của pháp luật;”
Trường hợp Công ty có trụ sở chính tại Bình Dương quản lý thì Công ty có thể mở tờ khai nhập nguyên liệu để gia công theo loại hình XNK-TC tại Chi cục Hải Quan tại Bình Dương.
3. Thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công:
Căn cứ điểm a khoản 9 Đều 27 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định: “a) Trách nhiệm người khai hải quan:
a1) Khai và gửi yêu cầu thanh khoản theo các tiêu chí và định dạng chuẩn quy định tại mẫu Yêu cầu thanh khoản gia công tới Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công qua Hệ thống đúng thời hạn quy định (trong đó khai báo cụ thể phương án giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị tạm nhập; phế liệu, phế phẩm, phế thải);
a2) Sau khi hoàn thành giải quyết số nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị tạm nhập; phế liệu, phế phẩm, phế thải, người khai hải quan khai và gửi thông báo kèm các chứng từ liên quan gửi đến cơ quan Hải quan trong thời hạn 30 ngày;
a3) Nộp hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công bản giấy trong trường hợp cơ quan Hải quan yêu cầu.”
Ngoài ra, đối với loại hình gia công đề nghị Công ty tham khảo quy định chi tiết tại Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính để biết thêm thông tin chi tiết.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính để biết thêm thông tin chi tiết).
4. Câu hỏi: 
Kinh1 gửi Cục Hải quan Bình Dương: Vừa qua, công ty chúng tôi có thực hiện 01 hợp đồng gia công cho đối tác nước ngoài, sau khi thanh lý hợp đồng hợp đồng trên thì phát sinh một số nguyên liệu dư thừa ngoài định mức. Công ty chúng tôi muốn bán phế liệu ngoài định mức của hợp đồng gia công này cho 1 doanh nghiệp nội địa thì công ty có phải mở TK hải quan hay không? nếu có thì có phải nộp thuế nhập khẩu không, Căn cứ vào quy đinh nào?
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:

Căn cứ điểm d khoản 4 Điều 100 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp miễn thuế gồm: “Phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt của loại hình gia công đáp ứng các qui định tại Điều 30 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ, được thoả thuận trong hợp đồng gia công và thông báo với cơ quan hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính được xử lý về thuế nhập khẩu tương tự như phế liệu, phế phẩm của loại hình nhập nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu hướng dẫn tại điểm d.3 khoản 5 Điều 112 Thông tư này.”

Căn cứ điểm d.3 khoản 5 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định: “Đối với phần phế liệu, phế phẩm tiêu thụ nộI địa, thì xử lý như sau:

d.3.1) Phần tỷ lệ phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức thu được trong quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu (ví dụ: vỏ lạc trong quá trình gia công lạc vỏ thành lạc nhân) không phảI chịu thuế nhập khẩu. Trường hợp còn giá trị thương mạI, ngườI nộp thuế bán, tiêu thụ phần phế liệu, phế phẩm này trên thị trường thì cũng không phảI chịu thuế nhập khẩu nhưng phảI kê khai, nộp các loạI thuế khác như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng quy định;

d.3.2) Phần tỷ lệ phế liệu, phế phẩm không nằm trong định mức phải nộp thuế nhập khẩu. Việc kê khai nộp thuế thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 8 Điều 11 Thông tư này.”

Căn cứ khoản 8 Điều 11 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định: “Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kê khai thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan và đã được xử lý theo kê khai nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, xét miễn thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất chuyển tiêu thụ nộI địa thì thực hiện như sau:

a) Người nộp thuế phải có văn bản thông báo về số lượng, chất lượng, chủng loại, mã số, trị giá, xuất xứ hàng hóa dự kiến thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa;

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa của ngườI nộp thuế, cơ quan hảI quan có văn bản trả lời;

Sau khi được cơ quan hải quan chấp thuận cho thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo quy định tạI khoản 1 Điều 96 Thông tư này trên tờ khai hảI quan mới.”

Theo đó, Công ty chỉ được phép bán số phế liệu, phế phẩm ngoài định mức sau khi được sự đồng ý của cơ quan hải quan bằng văn bản và Công ty phải mở tờ khai mới cho số nguyên vật liệu cấu thành trong số phế liệu, phế phẩm ngoài định mức chuyển tiêu thụ nội địa này. (Công ty không mở tờ khai xuất khẩu, việc mua bán giữa Công ty và đối tác là giao dịch nội địa).

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính và Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ)
5. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương: Công ty chúng tôi trước đây là chuyên về gia công nhưng vừa qua công ty chúng tôi có ký hợp đồng hợp đồng nhập nguyên liệu để xuất hàng xuất khẩu cho đối tác nước ngoài, và đây là loại hình mới đối với công ty chúng tôi nên công ty chúng tôi không am hiểu về quy trình các loại thủ tục hải quan có liên quan đến loại hình này cũng như quy trình thủ tục thanh khoản, thanh lý, cách xử lý nguyên liệu dư thừa, thời gian, thời hạn.... vậy kính mong Cục Hải quan Bình Dương hướng dẫn giúp công ty chúng tôi.
Xin cảm ơn quý Cục.
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
Quy trình, thủ tục để nhập khẩu nguyên vật liệu theo loại hình SXXK đề nghị Công ty tham khảo quy định tại Điều 34 đến Điều 40 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính và Điều 23 Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính để biết được thông tin chi tiết.

Về hồ sơ thanh khoản đề nghị Công ty tham khảo quy định tại Điều 117 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính và Khoản 5 Điều 23 Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính để biết thêm thông tin chi tiết.

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể hoặc truy cập vào website: haiquanbinhduong.gov.vn vào mục văn bản để thực hiện chức năng tìm kiếm văn bản cần tra cứu.

Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính, Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính)
6. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương: Hiện tại Công ty chúng tôi đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Sóng Thần- Cục Hải quan Bình Dương. Hiện nay, công ty chúng tôi gặp vướng mắc như sau: Công ty chúng tôi ký nhận gia công cho đối tác nước ngoài, chúng tôi đã thanh khoản xong hợp đồng gia công này và còn dư một số nguyên liệu còn lại. Vừa qua, công ty chúng tôi có mở tờ khai nhận số nguyên phụ liệu dư này sang tiếp hợp đồng gia công tiếp theo theo chỉ định của bên đặt gia công nước ngoài. Tuy nhiên do phía khách hàng nước ngoài gặp khó khăn và có văn bản thông báo cho chúng tôi là sẽ không sản xuất số nguyên phụ liệu nêu trên và từ chối nhận lại hàng. Vậy cho công ty chúng tôi hỏi nếu chúng tôi muốn nộp thuế cho lô hàng nêu trên thì chúng tôi cần làm những thủ tục gì?
Xin cảm ơn quý Cục! (CÔNG TY TNHH ÁNH SAO VÀNG)
Trả lời: 
Về vướng mắc của CÔNG TY TNHH ÁNH SAO VÀNG, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
Căn cứ Điều 28 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định Xử lý đốI vớI nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn; sản phẩm gia công không xuất trả được do bên đặt gia công từ bỏ:
“Thương nhân nhận gia công chịu trách nhiệm nộp thuế để tiêu thụ nội địa đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn; sản phẩm gia công không xuất trả được do bên đặt gia công từ bỏ như quy định tại khoản 2 Điều 43 Thông tư số 128/2013/TT-BTC hoặc làm thủ tục tiêu hủy theo quy định tại điểm đ, khoản 2 Điều 27 Thông tư này. Căn cứ tính thuế được xác định tạI thờI điểm chuyển đổi mục đích sử dụng theo quy định tạI Thông tư số 128/2013/TT-BTC.”
Căn cứ khoản 2 Điều 43 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“ĐốI vớI sản phẩm gia công hoàn chỉnh nhập khẩu tại chỗ; sản phẩm gia công dùng để thanh toán tiền công gia công; nguyên liệu, vật tư dư thừa sau khi quyết toán xong hợp đồng gia công bán tại thị trường Việt Nam thì đăng ký tờ khai hải quan mới theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ. Thương nhân thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu, chính sách thuế như đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài.”
Căn cứ khoản 8 Điều 11 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kê khai thuộc đốI tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan và đã được xử lý theo kê khai nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, xét miễn thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất chuyển tiêu thụ nộI địa thì thực hiện như sau:
a) Người nộp thuế phải có văn bản thông báo về số lượng, chất lượng, chủng loại, mã số, trị giá, xuất xứ hàng hóa dự kiến thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thay đổI mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa của người nộp thuế, cơ quan hải quan có văn bản trả lờI;
Sau khi được cơ quan hảI quan chấp thuận cho thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo quy định tạI khoản 1 Điều 96 Thông tư này trên tờ khai hảI quan mới.”
Căn cứ điểm c.3 khoản 3 Điều 46 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định Thanh lý, thay đổi mục đích sử dụng hàng hoá nhập khẩu miễn thuế:
“Trường hợp nhượng bán tại thị trường Việt Nam, cho, biếu, tặng, tiêu huỷ thì phải thực hiện việc kê khai, tính thuế trên tờ khai hải quan mớitheo hướng dẫn tại khoản 8 Điều 11 Thông tư này. Doanh nghiệp làm thủ tục hải quan theo loại hình nhập khẩu tương ứng; chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai nhập khẩu, trừ trường hợp tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu miễn thuế doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý nhập khẩu.”
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan và quản lý hợp đồng gia công cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính).
7. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Hiện Công ty chúng tôi đang có kế hoạch nhập nguyên liệu từ nước ngoài vào Kho ngoại quan (TBS Tân Vạn), sau đó bán cho 1 Doanh nghiệp trong nước (đặt tên là doanh nghiệp X) và Doanh nghiệp này dùng nguyên liệu này để sản xuất và xuất khẩu trực tiếp sang khách hàng của họ là đối tác ở nước ngoài. Vậy cho công ty chúng tôi hỏi: Doanh nghiệp này có được nhập Nguyên liệu dưới dạng Nhập SXXK từ Kho Ngoại quan hay không? Nếu Doanh Nghiệp này được Nhập SXXK thì khi xuất đi, Doanh nghiệp này có được hoàn thuế gì hay không?
Xin cảm ơn Cục Hải quan Bình Dương!
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:

Thứ 1: Doanh nghiệp này (Doanh nghiệp X) có được nhập Nguyên liệu dưới dạng Nhập SXXK từ Kho Ngoại quan hay không?
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định 154/2005/NĐ-CP 15/12/2005 của Chính phủ quy định Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan gồm:
“Hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài chờ đưa vào thị trường trong nước, chưa phải nộp thuế nhập khẩu;”
Trường hợp Công ty bán nguyên liệu này cho một doanh nghiệp trong nước (Doanh nghiệp X) và Doanh nghiệp X dùng nguyên liệu này để sản xuất và xuất khẩu trực tiếp sang khách hàng của họ là đối tác ở nước ngoài thì Doanh nghiệp X được phép nhập khẩu nguyên vật liệu này theo loại hình SXXK từ kho ngoại quan.
Thứ 2. Nếu Doanh Nghiệp này được Nhập SXXK thì khi xuất đi, Doanh nghiệp X có được thanh khoản thuế hay không?
Trường hợp Doanh Nghiệp X Nhập SXXK thì khi xuất đi sẽ thuộc đối tượng được hoàn thuế NK theo quy định tại khoản 5 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính.

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính và Nghị định 154/2005/NĐ-CP 15/12/2005 của Chính phủ).

8. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Công ty chúng tôi hiện đang làn thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan KCNST (Bình Dương), nay công ty chúng tôi có vướng mắc muốn hỏi Cục HQBD như sau: Công ty chúng tôi vừa qua có ký với công ty nước ngoài và nhận gia công quần áo cho công ty nước ngoài, đến nay hợp đồng đã hoàn tất, tuy nhiên bên công ty chúng tôi và đối tác nước có thỏa thuận trong trường hợp còn dư nguyên liệu thừa thì công ty tôi có quyền mua lại toàn bộ số nguyên liệu thừa này và công ty chúng tôi sẽ dùng nguyên liệu này để sản xuất hàng xuất khẩu. Vậy cho công ty chúng tôi hỏi thủ tục được thực hiện ra sao? loại hình khai báo là gì?
Xin cảm ơn cơ quan hải quan!
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 27 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định: “Các hình thức xử lý:

Tùy theo sự thỏa thuận trong hợp đồng gia công và quy định của pháp luật Việt Nam, nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, phế thải, máy móc, thiết bị thuê, mượn để gia công được xử lý như sau:

a) Bán tại thị trường Việt Nam (thực hiện theo phương thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ);

b) Xuất khẩu trả ra nước ngoài;

c) Chuyển sang thực hiện hợp đồng gia công khác tại Việt Nam;

d) Biếu, tặng tại Việt Nam;

e) Tiêu hủy tại Việt Nam.”

Theo đó, để Công ty có thể mua lại số nguyên vật liệu dưa thừa của hợp đồng gia công này và sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất xuất khẩu theo loại hình nhập SXXK thì Công ty tiến hành như sau:

- Tiến hành thủ tục thanh lý số nguyên vật liệu thừa của HĐGC trên bằng hình thức xuất khẩu: xuất vào Kho ngoại quan.

- Công ty tiến hành NK số nguyên vật liệu này theo hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài dùng để sản xuất sản phẩm XK và được nhập khẩu từ Kho ngoại quan vào nội địa.

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính)
9. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, hiện nay công ty đang dự kiến nhập khẩu 1 số lô hàng máy móc thiết bị đã qua sử dụng, xuất sứ từ Trung Quốc để tạo tài sản cố định cho công ty. Nhưng theo Thông tư 20/2014/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ thì đã ngừng hiệu lực thi hành, Vậy nay công ty chúng tôi cần làm thủ tục như thế nào để nhập khẩu lô hàng này Công ty chúng tôi là công ty 100% vốn nước ngoài thì công ty chúng tôi phải thực hiện theo quy định nào? có đóng thuế nhập khẩu và VAT gì hay không?
Xin cảm ơn quý cơ quan hải quan !

Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
1. Thủ tục NK MMTB qua sử dụng từ Trung Quốc:
Căn cứ Điều 1 Quyết định 2279/QĐ-BKHCN ngày 29/08/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định: “Ngưng hiệu lực thi hành đối với Thông tư số 20/2014/TT-BKHCN ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.”
Theo đó, từ 01/09/2014 Công ty nhập khẩu MMTB đã qua sử dụng thì phải tuân theo các quy định sau:
- Căn cứ điểm b mục 3 công văn 3016/BKHCN-ĐTG ngày 24/09/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn:
“Trong thời gian chờ ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, để giải quyết khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng, Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị như sau:
b) Đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng có xuất xứ và/hoặc nhập khẩu từ Trung Quốc thì tiếp tục thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành và theo Thông báo số 2527/TB-BKHCN ngày 06/9/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc tạm ngừng nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.”
- Căn cứ khoản 2 Thông báo 2527/TB-BKHCN ngày 06/09/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định: “Để xác nhận lô hàng máy móc, thiết bị, dây chuyên công nghệ có xuất xứ từ Trung Quốc không thuộc các trường hợp bị tạm ngừng nhập khẩu nêu trên, đề nghị nhà nhập khẩu gửi các hồ sơ sau đây về Bộ Khoa học và Công nghệ:
+ Hồ sơ nhập khẩu hàng hóa theo quy định;
+ Tài liệu chứng minh nguồn gốc, xuất xứ máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ (trong đó nêu rõ năm sản xuất, nơi sản xuất, năm bắt đầu sử dụng, địa điểm và đơn vị đã sử dụng trước khi nhập khẩu).
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét, xác nhận và trả lời cho nhà nhập khẩu biết nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; trường hợp không xác nhận sẽ nêu rõ lý do.”
Như vậy, trường hợp Công ty muốn nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có xuất xứ từ Trung Quốc thì Công ty phải có xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận lô hàng máy móc, thiết bị, dây chuyên công nghệ có xuất xứ từ Trung Quốc không thuộc các trường hợp bị tạm ngừng nhập khẩu.Đề nghị Công ty tham khảo các quy định nêu trên và thực hiện theo quy định.
2. Chính sách thuế:
a./ Trường hợp dự án của Công ty thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ.
Việc xác định dự án của Công ty có thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hay không sẽ do Công ty tự đối chiếu ngành nghề hoạt động của mình ghi trên Giấy chứng nhận đầu tư với Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ. Nếu thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, Công ty tiếp tục xác định hàng hóa nhập khẩu của mình có thuộc đối tượng được miễn thuế hay không và thực hiện theo các căn cứ sau:
Căn cứ khoản 7 Điều 100 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định các đối tượng miễn thuế NK bao gồm: “Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP hoặc địa bàn thuộc ưu đãi thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 53/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về địa bàn ưu đãi đầu tư, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị hành chính mới thành lập do Chính phủ điều chỉnh địa giới hành chính, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm:
a) Thiết bị, máy móc nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a.1) Phù hợp với lĩnh vực đầu tư, mục tiêu, qui mô của dự án đầu tư;
a.2) Đáp ứng các qui định về tài sản cố định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính.”.
Nếu dự án đầu tư của Công ty thuộc một trong những lĩnh vực được ưu đãi đầu tư theo quy định trên, trước khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu lô hàng, Công ty phải đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế tại Cục Hải quan nơi Công ty có trụ sở (đối với trường hợp Công ty là Cục Hải quan Bình Dương) theo Điều 101 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính, thì hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định và thuộc điểm a nêu trên sẽ được miễn thuế nhập khẩu.
Hàng hóa nhập khẩu của Công ty sẽ được nhập khẩu theo loại hình Nhập đầu tư tạo tài sản cố định (A12). Công ty chỉ được miễn thuế nhập khẩu, riêng thuế GTGT phải nộp thuế theo quy định.
b./ Trường hợp dự án của Công ty không thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ.
Công ty nhập khẩu máy móc, thiết bị để tạo tài sản cố định theo loại hình nhập đầu tư nộp thuế (A12) và nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT theo quy định.
Thủ tục hải quan nhập khẩu thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều 11 và 12 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan truyền thống) hoặc Điều 8 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan điện tử theo Hệ thống VNACCS).
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (công văn 3016/BKHCN-ĐTG ngày 24/09/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính, Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính, Thông báo 2527/TB-BKHCN ngày 06/09/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ).
10. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương: Công ty chúng tôi hiện đang đóng và làm thủ tục trên địa bàn Chi cục HQ KCNST. Nay công ty có vướng mắc như sau: Khách hàng của chúng tôi là 1 công ty thương mại có 100% vốn đầu tư nước ngoài, có nhu cầu mua thép nguyên liệu tại VN (bán thành phẩm) để đặt gia công ở nước ngoài, sau đó nhập lại Thép thành phẩm (sau khi đã được gia công). Vậy xin vui lòng cho Chúng tôi hỏi một số vấn đề sau: là khách hàng của công ty Chúng tôi có chức năng để đặt gia công ở nước ngoài không? Thủ tục xuất NL và nhập lại thành phẩm như thế nào? Có qui định về việc phải đăng ký tại Chi cục Hải quan nào hay không? Khi nhập thép thành phẩm có phải xin giấy phép hay kiểm tra chất lượng không? Thủ tục thực hiện ra sao? Ngoài ra, nếu KH Chúng tôi mua thép thành phẩm từ các nhà sản xuất trong nước để xuất khẩu thì ngoài thủ tục xuất thông thường có phải tuân theo thủ tục quản lý chuyên ngành gì không?
Xin trân trọng!
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
1. Vướng mắc 1:
Căn cứ điểm a mục 4 Thông tư 04/2007/TT-BTM ngày 04/04/2007 quy định: “Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận gia công, gia công lại sản phẩm phù hợp với mục tiêu quy định tại Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, cụ thể:
- Được nhận gia công cho thương nhân nước ngoài, nhận gia công và gia công lại cho thương nhân trong nước.
- Được thuê gia công trong nước, đặt gia công ở nước ngoài một hoặc nhiều công đoạn sản xuất mà máy móc, thiết bị của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chưa đáp ứng được về số lượng hoặc chất lượng.”
Theo đó, doanh nghiệp FDI được phép mua nguyên vật liệu trong nước để đặt gia công ở nước ngoài phù hợp với mục tiêu quy định tại Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
2. Vướng mắc thứ 2:
Thủ tục xuất khẩu nguyên vật liệu và nhập khẩu thành phẩm sau khi đặt gia công ở nước ngoài đề nghị Công ty tham khảo quy định tại Mục 3 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính để biết thêm thông tin chi tiết.
3. Vướng mắc thứ 3:
Căn cứ Điều 7 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định Địa điểm làm thủ tục hải quan: “Việc thực hiện thủ tục hải quan đối với một hợp đồng gia công được thực hiện tại một Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố do thương nhân lựa chọn, cụ thể:
1. Tại Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan nơi thương nhân có cơ sở sản xuất hoặc cơ sở sản xuất nơi gia công lại;
2. Tại Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan nơi thương nhân có trụ sở chính được thành lập theo quy định của pháp luật;
3. Tại Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan nơi có Chi nhánh của thương nhân; chi nhánh này được thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng, nhiệm vụ làm thủ tục hải quan theo quy định và đóng trên địa bàn có cửa khẩu thực tế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để thực hiện hợp đồng gia công;
4. Trường hợp thương nhân được tổ chức theo mô hình Tập đoàn, Tổng công ty (Công ty mẹ - Công ty con) có đơn vị chuyên trách thực hiện việc nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để cung cấp cho các đơn vị trực thuộc hoặc có cơ sở sản xuất tại nhiều tỉnh, thành phố khác nhau thì được lựa chọn một Chi cục Hải quan nơi có cơ sở sản xuất hoặc một Chi cục Hải quan nơi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để thực hiện hợp đồng gia công;
5. Trường hợp tại nơi có cơ sở sản xuất hoặc nơi có trụ sở chính của thương nhân không có tổ chức hải quan thì thương nhân được lựa chọn một Chi cục Hải quan thuận tiện thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố để đăng ký làm thủ tục hải quan.”
Đề nghị Công ty tham khảo quy định nêu trên và lựa chọn nơi làm thủ tục cho phù hợp với thực tế tại Công ty.
4. Vướng mắc 4:
Căn cứ điểm c khoản 1 Công văn 4719/BCT-KHCN ngày 30/05/2014 của Bộ Công Thương quy định Các nội dung không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN: “Sản phẩm thép nhập khẩu về để gia công xuất khẩu được điều chỉnh theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013, Chương 6 Gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài; Thông tư 128/2013/TT-BTC (chương II Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan).”
Do đó, Khi nhập sản phẩm thép thành phẩm sau khi đặt gia công ở nước ngoài thì không thuộc đối tượng điều chỉnh bởi 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương và Bộ Khoa học và Công nghệ.
5. Vướng mắc 5:
Mặt hàng Thép không thuộc danh mục các mặt hàng cấm xuất khẩu hoặc hạn chế xuất khẩu nên Công ty là doanh nghiệp FDI đã được cấp Giấy phép kinh doanh mặt hàng này thì Công ty được phép làm thủ tục XK như hàng hoá thương mại thông thường khác.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn (Thông tư 04/2007/TT-BTM ngày 04/04/2007, Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính, Công văn 4719/BCT-KHCN ngày 30/05/2014 của Bộ Công Thương, Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN và Nghị định 187/2013/NĐ-CP của Chính phủ).
11. Câu hỏi: 
Kinh1 gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ trên địa bàn Chi cục HQ KCN Việt Nam- Singapore. Sự việc của công ty phát sinh vấn đề như sau: Sau khi kết thúc hợp đồng gia công thì có 1 lượng nguyên vật liệu dư thừa. Bên thuê gia công không muốn nhận lại do thời gian để trong kho vật liệu bị biến đổi, giá trị NVL bị hao mòn, không đạt tiêu chuẩn để sản xuất nữa mà đồng ý cho công ty tiêu hủy tại Việt Nam. Vậy cho tôi hỏi thủ tục tiêu hủy nguyên vật liệu dư thừa thực hiện như thế nào? Nếu được tiêu hủy vậy bên công ty chúng tôi có phải nộp thuế nhập khẩu cho lượng nguyên vật liệu dư thừa đã tiêu hủy này hay không không?
Xin cảm ơn quý cơ quan Hải quan.
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương có ý kiến trao đổi với công ty như sau:
1. Thủ tục tiêu huỷ phế liệu:
Căn cứ điểm e khoản 1 Điều 27 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định Tùy theo sự thỏa thuận trong hợp đồng gia công và quy định của pháp luật Việt Nam, nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, phế thải, máy móc, thiết bị thuê, mượn để gia công được xử lý như sau: “Tiêu hủy tạị Việt Nam.”
Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 27 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định Thủ tục hải quan giám sát việc tiêu hủy phế liệu, phế phẩm, phế thảI tạI Việt Nam: “đ1) Việc tiêu hủy phế liệu, phế phẩm, phế thảI được tiến hành trong quá trình thực hiện hoặc sau khi kết thúc hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công.
đ2) Thủ tục hải quan giám sát việc tiêu hủy:
đ2.1) Thương nhân có văn bản gửi Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công thông báo thời gian, địa điểm tiêu hủy trong đó nêu rõ phương pháp, biện pháp tiêu hủy kèm theo văn bản thỏa thuận của bên đặt gia công và văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về quản lý môi trường trong trường hợp thương nhân trực tiếp tiêu hủy.
Trường hợp thương nhân thuê thương nhân khác có chức năng xử lý phế liệu, phế phẩm, phế thải thì phải có hợp đồng tiêu hủy (01 bản chính) và văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền đối với thương nhân này (01 bản chụp).
đ2.2) Thương nhân chủ động tổ chức việc tiêu hủy và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tác động của toàn bộ quá trình tiêu hủy đốI vớI môi trường.
đ2.3) Chi cục HảI quan quản lý hợp đồng gia công cử 02 công chức Hải quan giám sát quá trình tiêu hủy.
đ2.4) Khi kết thúc tiêu hủy, các bên tiến hành lập biên bản xác nhận việc tiêu hủy theo đúng quy định. Biên bản này phải có chữ ký của ngườI đại diện theo pháp luật của thương nhân, dấu của thương nhân có hàng tiêu hủy, họ tên, chữ ký của công chức hảI quan giám sát việc tiêu hủy và người được người đại diện theo pháp luật giao tham gia vào quá trình tiêu hủy.
đ3) Trường hợp tiêu hủy phế liệu, phế phẩm, phế thải không thực hiện tại thương nhân phát sinh phế liệu, phế phẩm, phế thải mà phảI vận chuyển đến một địa điểm khác để tiêu hủy thì thực hiện như sau:
đ3.1) Việc vận chuyển phế liệu, phế phẩm, phế thải đến địa điểm tiêu hủy phảI thực hiện đúng quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
đ3.2) Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công thực hiện niêm phong hải quan đối với phương tiện chứa phế liệu, phế phẩm, phế phẩm vận chuyển đến địa điểm tiêu hủy. Trường hợp địa điểm tiêu hủy thuộc cùng một địa bàn tỉnh/thành phố thì Chi cục HảI quan quản lý hợp đồng gia công chịu trách nhiệm giám sát tiêu hủy.
Trường hợp địa điểm tiêu hủy thuộc địa bàn quản lý của Cục Hải quan tỉnh, thành phố khác thì Chi cục HảI quan quản lý hợp đồng gia công có văn bản đề nghị đơn vị hải quan nơi có địa điểm tiêu hủy giám sát việc tiêu hủy theo quy định tạI tiết đ2, điểm đ, khoản 2 Điều này. Kết thúc việc tiêu hủy, Chi cục Hải quan giám sát tiêu hủy gửi Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công 01 Biên bản tiêu hủy (có chữ ký đầy đủ của các bên liên quan).
Thủ tục giám sát, bàn giao nhiệm vụ giám sát thực hiện theo quy định đốI vớI hàng hóa chuyển cửa khẩu hướng dẫn tại quy trình nghiệp vụ thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu.”
2. Chính sách thuế khi tiêu huỷ:
Căn cứ khoản 4 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm: “Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài được phép tiêu hủy tại Việt Nam theo quy định của pháp luật sau khi thanh lý, thanh khoản hợp đồng gia công) và khi xuất trả sản phẩm cho phía nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công cho phía Việt Nam được miễn thuế xuất khẩu, khi nhập khẩu trở lại được miễn thuế nhập khẩu trên phần trị giá của hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công theo hợp đồng.”
ĐốI vớI nguyên vật liệu, phế phẩm, phế liệu của hợp đồng gia công được phép tiêu huỷ tạI Việt Nam và được thoả thuận trong hợp đồng gia công thì khi tiêu huỷ sẽ thuộc đốI tượng được miễn thuế.
Trên đây là trao đổ của Cục Hải quan Bình Dương với công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo(Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính và Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ).
12. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Sóng Thần- Cục Hải quan Bình dương. Nay công ty có vấn đề muốn hỏi cơ quan hải quan như sau: Vừa qua công ty chúng tôi có tiến hành nộp hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công nhưng do nhiều yếu tố, nên không ty chúng tôi đã nộp hồ sơ thanh khoản trễ hạn so với quy định tại Thông tư 13/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Như vậy cho tôi hỏi công ty sẽ bị xử phạt như thế nào? theo quy định số mấy và khoảng tiền nộp phạt là bao nhiêu?
Xin cảm ơn Cục Hải quan Bình Dương
Trả lời: 
Về vướng mắc công ty đã nêu, Cục Hải quan Bình Dương xin có ý kiến trao đổi với công ty như sau:
Căn cứ theo điểm b, khoản 2, Điều 6, Mục II Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định về XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN, có quy định như sau: "2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: b) Không nộp hồ sơ đúng thời hạn quy định để báo cáo, thanh khoản, quyết toán, xét hoàn thuế;" như vậy đối với trường hợp của công ty đã nêu đã vi phạm vào điều khoản như trên.
Về mức phạt theo quy định là phạt trong phạm vi mức khung đã quy định tức là từ 1.000.000đ đến 5.000.000đ, cán bộ tiếp nhận xử lý sẽ tiến hành đối chiếu các dữ kiện trên hệ thống xử lý vi phạm của hải quan để xem xét các yếu tố tăng nặng hoặc giảm nhẹ để có thể ra quyết định xử phạt đúng quy định nhưng đảm bảo nguyên tắc không thấp hơn mức khung tối thiểu và không cao hơn mức khung tối đa cho phép.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết và đối với trường hợp của công ty thì đề nghị công ty liên hệ với Chi cục Hải quan Sóng Thần- Cục HQBD để được hướng dẫn rõ ràng.
Xin trân trọng!

Cán bộ thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ)
13. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Công ty có nhà máy xí nghiệp tại KCN Mỹ Phước và hiện đang làm thủ tục hải quan tại Bình Dương theo loại hình SXXK, sản phẩm xuất khẩu chính của công ty chúng tôi là giày da, dép. Hiện nay Cty đang dự tính nhập lô hàng "mỹ phẩm các loại như dầu thơm, son môi" để làm quà tặng kèm theo trong mỗi hộp giày xuất khẩu. Mối sản phẩm sau khi đóng gói xong sẽ bỏ thêm vào 01 sản phẩm mỹ phẩm nhỏ làm quà tặng cho khách hàng, sau đó xuất cho khách hàng. Vậy cho công ty hỏi về thủ tục có được nhập khẩu lô hàng mỹ phẩm đó hay không? Nếu được công ty phải mở tờ khai theo loại hình nào? Công ty có cần phải xin giấy phép nào cho lô hàng đó hay không? và nơi làm thủ tục là hải quan mỹ phước có được hay không?
Xin cảm ơn quý cơ quan!
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương có ý kiến trao đổi và có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 3 Điều 34 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu (sau đây viết tắt là SXXK) bao gồm: “Sản phẩm hoàn chỉnh do doanh nghiệp nhập khẩu để gắn vào sản phẩm xuất khẩu, để đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu hoặc để đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư mua trong nước thành mặt hàng đồng bộ để xuất khẩu ra nước ngoài;”
Theo đó, trường hợp như Công ty nêu là nhập khẩu mặt hàng "mỹ phẩm các loại như dầu thơm, son môi..." để làm quà tặng kèm theo trong mỗi hộp giày, dép xuất khẩu thì mở tờ khai theo loại hình SXXK, và đăng ký làm thủ tục NK đối với mặt hàng này tại các Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan Bình Dương..
Ngoài ra, các sản phẩm kèm theo là thuộc hàng hoá Mỹ phẩm nên khi NK Công ty phải thoả các điều kiện sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 35 Thông tư 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về việc nhập khẩu mỹ phẩm như sau:
“Các sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực được phép nhập khẩu vào Việt Nam. Thủ tục nhập khẩu thực hiện tại cơ quan Hải quan theo quy định hiện hành. Khi làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp xuất trình với cơ quan Hải quan Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế cấp số tiếp nhận.”
Căn cứ Điều 3 và Điều 4 Thông tư trên quy định:
“Điều 3. Quy định về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm
1. Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.
2. Lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm được thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam.
4. Việc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (mục đích sử dụng của sản phẩm) phải đáp ứng hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 03-MP).
Điều 4. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm
Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau:
1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực hợp lệ);
3. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư này.
4. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:
a) CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.
b) CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.”
Do đó, việc Công ty nhập khẩu mỹ phẩm phải tuân theo các quy định trên và liên hệ với Cục Quản lý dược - Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tại nơi Công ty nhập khẩu để được hướng dẫn chi tiết.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính và Thông tư 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế)
14. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương: Công ty chúng tôi có vướng mắc như sau muốn được cơ quan hải quan giúp.
Công ty chúng tôi muốn làm thủ tục loại hình SXXK nhưng công ty tôi có vướng mắc như sau:
1/ Công ty chúng tôi nhập nguyên liệu và nhờ 1 công ty khác gia công rồi xuất khẩu thì phải làm những thủ tục nào ? Vì công ty chúng tôi không có nhà xưởng và máy móc.
2/ Nếu công ty chúng tôi không đủ điều kiện làm loại hình SXXK công ty chúng tôi có thể nhập ủy thác và xuất khẩu thành phẩm cho 1 công ty có đầy đủ máy móc và nhà xưởng hay không ?
3/ Trường hợp công ty chúng tôi làm loại hình kinh doanh thì khi xuất khẩu thành phẩm sẽ xét hoàn thuế như thế nào ?.
Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hảỉ quan Bình Dương có ý kiến trao đổi với công ty như sau:
Trường hợp Công ty không có nhà xưởng, máy móc thì không đủ điều kiện ân hạn nợ thuế theo loại hình SXXK, do đó NVL nhập khẩu phải nộp thuế như hàng kinh doanh.

Căn cứ điểm c.3 khoản 5 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định Các trường hợp được xét hoàn thuế, bao gồm: “Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá tiêu thụ trong nước sau đó tìm được thị trường xuất khẩu và đưa số nguyên liệu, vật tư này vào sản xuất hàng hoá xuất khẩu, đã thực xuất khẩu sản phẩm (thờI hạn tốI đa cho phép là 02 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đến ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu sản phẩm cuốI cùng có sử dụng nguyên liệu, vật tư của tờ khai nhập khẩu đề nghị hoàn thuế);”

Căn cứ khoản 7 Điều 37 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định: “Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng tiêu thụ trong nước, sau đó tìm được thị trường xuất khẩu và đưa số nguyên liệu, vật tư này vào sản xuất hàng hoá xuất khẩu, đã thực xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài thì việc thông báo, điều chỉnh định mức thực hiện theo hướng dẫn tạI Điều này.”

Ngoài ra, khi xuất khẩu sản phẩm thì Công ty phảI mở tờ khai theo loạI hình SXXK và đăng ký định mức trước khi xuất khẩu.

Hồ sơ hoàn thuế đề nghị Công ty tham khảo quy định tạI khoản 2 Điều 117 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính để biết thêm thông tin chi tiết.

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với công ty. câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết về quy trình thủ tục và các điều kiện cần thiết. Kính đề nghị quý công ty liên hệ với Chi cục Hải quan gần nhất nơi dự định làm thủ tục hải quan để biết thêm chi tiết.

Cán bộ thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính)
15. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ tục hải quan trên địa bàn tỉnh Bình Dương, nay công ty chúng tôi có vài vướng mắc như sau: vừa qua công ty tôi có nhập nguyên phụ liệu về sản xuất xuất khẩu, chúng tôi có sử dụng một ít và nhận thấy nguyên phụ liệu không đạt chất lượng, nên công ty tôi đã làm thủ tục xuất trả lại cho nhà cung cấp. Tờ khai nhập khẩu đăng ký vào tháng 8 và tháng 9/2014. Nay công ty tôi xuất trả hàng cho bên đối tác có phải nộp thuế, tiền phạt gì hay không? Nếu có tiền nộp phạt và thuế nhập khẩu & VAT được hoàn như thế nào ?.
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin có ý kiến trao đổi với công ty như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 56 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu nhưng phải xuất khẩu trả lại cho khách hàng nước ngoài, xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan: “Trường hợp hàng hóa đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu
a) Nơi làm thủ tục xuất khẩu: tại Chi cục hải quan đã làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đó. Trường hợp hàng xuất khẩu qua cửa khẩu khác thì được làm thủ tục chuyển cửa khẩu đến cửa khẩu xuất.
b) Hồ sơ hải quan gồm:
b.1) Văn bản giải trình của doanh nghiệp về việc xuất khẩu hàng;
b.2) Tờ khai hàng hoá xuất khẩu: nộp 02 bản chính;
b.3) Tờ khai hàng hoá nhập khẩu trước đây: nộp 01 bản chụp, xuất trình bản chính;
b.4) Văn bản chấp nhận nhận lại hàng của chủ hàng nước ngoài (nếu hàng xuất khẩu trả lại cho chủ hàng bán lô hàng này): nộp 01 bản chính hoặc bản chụp;
b.5) Hợp đồng bán hàng cho nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan (nếu hàng xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan): nộp 01 bản chụp.
b.6) Quyết định buộc tái xuất của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): 01 bản chụp.
c) Thủ tục hải quan thực hiện như đối với với lô hàng xuất khẩu theo hợp đồng thương mại. Hàng xuất khẩu phải kiểm tra thực tế hàng hoá. Công chức hải quan làm nhiệm vụ kiểm tra hàng hoá phải đối chiếu mẫu lưu hàng hoá lấy khi nhập khẩu (nếu có lấy mẫu); đối chiếu mô tả hàng hoá trên tờ khai nhập khẩu với thực tế hàng hoá xuất khẩu; ghi rõ số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá xuất khẩu và việc xác định sự phù hợp giữa hàng hoá thực xuất khẩu với hàng hoá trước đây đã nhập khẩu.
d) Cơ quan hải quan ra quyết định không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu trả lại hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan quy định tại khoản 1 Điều này, nếu tại thời điểm làm thủ tục xuất khẩu trả lại xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan người khai hải quan nộp đủ bộ hồ sơ không thu thuế theo hướng dẫn tại Điều 117 Thông tư này và cơ quan hải quan có đủ cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu là hàng đã nhập khẩu trước đây.”
Căn cứ Khoản 8 Điều 112 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 09/10/2013 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định:
8. Hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài; trừ trường hợp xuất vào Khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu.
a) Điều kiện để được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu:
a.1) Hàng hoá được tái xuất ra nước ngoài hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan trong thời hạn tối đa 365 ngày kể từ ngày thực tế nhập khẩu;
Trường hợp quá 365 ngày, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra cụ thể và báo cáo Tổng cục Hải quan để báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý từng trường hợp cụ thể.
a.2) Hàng hoá chưa qua quá trình sản xuất, gia công, sửa chữa hoặc sử dụng tại Việt Nam.
a.3) Trường hợp hàng hoá nhập khẩu không phù hợp với hợp đồng thì phải có giấy thông báo kết quả giám định hàng hoá của cơ quan, tổ chức có chức năng, thẩm quyền giám định hàng hoá xuất nhập khẩu. Đối với số hàng hóa do phía nước ngoài gửi thay thế số lượng hàng hoá đã xuất trả nước ngoài thì doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế nhập khẩu theo quy định;
Trường hợp hàng hoá tái xuất trả lại đối tác nước ngoài nếu với lý do là không đạt chất lượng theo hợp đồng và trong thoả thuận trả lại hàng hoá được thể hiện với lý do như trên thì bắt buộc Công ty phải có kết quả giám định để chứng minh lý do yêu cầu tái xuất hàng hoá không đạt chất lượng.
Căn cứ khoản 12 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp hoàn thuế nhập khẩu gồm:
“Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế nhưng sau đó được miễn thuế, hoàn thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được hoàn thuế.”
Nếu thoả các điều kiện theo quy định nêu trên thì khi tái xuất Công ty sẽ được hoàn lại phần thuế NK đã nộp.
Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế đề nghị Công ty tham khảo quy định tại Điều 26 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính để biết thêm thông tin chi tiết.
Căn cứ điểm 1 công văn 5554/TCHQ-TXNK ngày 19/05/2014 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa: “- Trường hợp người nộp thuế nộp nhầm, nộp thừa thuế GTGT hàng nhập khẩu cho cơ quan Hải quan trong năm ngân sách, trước khi kết thúc thời hạn chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước năm đó mà người nộp thuế hoặc cơ quan Hải quan phát hiện thì thực hiện điều chỉnh thu ngân sách Nhà nước theo mẫu C1-07/NS ban hành kèm theo Quyết định số 759/QĐ-BTC ngày 16/4/2013 về việc đính chính Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán Nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS). Đồng thời, người nộp thuế nộp bản chính Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, cơ quan Hải quan xác nhận, ký tên, đóng dấu đơn vị lên mặt trước bản chính của Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước số tiền thuế GTGT điều chỉnh sang khoản thuế khác để chuyển Kho bạc Nhà nước hạch toán điều chỉnh thu ngân sách Nhà nước.
- Trường hợp khoản thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp, được hoàn trả ngoài năm ngân sách: Cơ quan hải quan nơi người nhập khẩu mở tờ khai tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế, ban hành quyết định hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu đính kèm, lập lệnh hoàn trả khoản thu NSNN (theo mẫu 01/LHT: Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách Nhà nước ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 củaBộ Tài chính) gửi Kho bạc Nhà nước nơi đã hạch toán thu NSNN đối với khoản thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa để thực hiện chi ngân sách và hoàn trả cho người nộp thuế theo quy định.
Cơ quan Hải quan có trách nhiệm gửi một bản Quyết định hoàn thuế và Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN nêu trên cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếpngười nộp thuế để làm cơ sở đối chiếu và thu hồi số thuế GTGT đã khấu trừ hoặc hoàn thuế khâu nội địa (nếu có) của các chứng từ nộp thuế đã được điều chỉnh hoặc hoàn thuế tại cơ quan Hải quan theo quy định.
Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai điều chỉnh số thuế GTGT đã được cơ quan Hải quan hoàn nhưng đã kê khai, khấu trừ hoặc đã được hoàn thuế nội địa trước đó với cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế.”
Đề nghị Công ty tham khảo các quy định nêu trên và liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được xem xét, giải quyết hoàn thuế NK, GTGT mà Công ty đã nộp thừa nêu trên.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính, công văn 5554/TCHQ-TXNK ngày 19/05/2014 của Tổng cục Hải quan)
16. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Công ty tôi đang dóng trên địa bàn KCN Mỹ Phước- Bến Cát chuyên sản xuất sản phẩm khác từ cao su thiên nhiên, có 100% vốn đầu tư của Nhật Bản. Nay Công ty chúng tôi có nhu cầu muốn nhập khẩu 1 số loại máy máy móc thiết bị mới từ Công ty Mẹ ở Nhật Bản về Việt Nam để tạo TSCĐ phục vụ cho quy trình sản xuất sản phẩm. Trong số các máy móc, thiết bị này thì có máy mới 100% và máy đã qua sử dụng. Như vậy, cho chúng tôi hỏi thủ tục làm như thế nào? có xin giấy phép hay gì khác không? và chúng tôi muốn hỏi thêm 02 vấn đề như sau:
1/ Thủ tục đăng ký danh mục hàng hóa tạo TSCĐ miễn thuế nhập khẩu. (Công ty nhập khẩu lần đầu tiên).
2/ Thuế VAT khi nhập khẩu máy móc này là bao nhiêu?
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin có ý kiến trao đổi với công ty như sau:
1. Về vướng mắc thứ nhất:Thủ tục đăng ký danh mục hàng hóa tạo TSCĐ miễn thuế nhập khẩu. (Công ty nhập khẩu lần đầu tiên)?

a./ Trường hợp dự án của Công ty thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ.

Việc xác định dự án của Công ty có thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hay không sẽ do Công ty tự đối chiếu ngành nghề hoạt động của mình ghi trên Giấy chứng nhận đầu tư với Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ. Nếu thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, Công ty tiếp tục xác định hàng hóa nhập khẩu của mình có thuộc đối tượng được miễn thuế hay không và thực hiện theo các căn cứ sau:

Căn cứ khoản 7 Điều 100 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định các đối tượng miễn thuế NK bao gồm: “Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP hoặc địa bàn thuộc ưu đãi thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 53/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về địa bàn ưu đãi đầu tư, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị hành chính mới thành lập do Chính phủ điều chỉnh địa giới hành chính, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm:

a) Thiết bị, máy móc nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a.1) Phù hợp với lĩnh vực đầu tư, mục tiêu, qui mô của dự án đầu tư;

a.2) Đáp ứng các qui định về tài sản cố định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính.”.

Nếu dự án đầu tư của Công ty thuộc một trong những lĩnh vực được ưu đãi đầu tư theo quy định trên, trước khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu lô hàng, Công ty phải đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế tại Cục Hải quan nơi Công ty có trụ sở theo Điều 101 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính, thì hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định và thuộc điểm a nêu trên sẽ được miễn thuế nhập khẩu.

Hàng hóa nhập khẩu của Công ty sẽ được nhập khẩu theo loại hình Nhập đầu tư tạo tài sản cố định (A12). Công ty chỉ được miễn thuế nhập khẩu, riêng thuế GTGT phải nộp thuế theo quy định.

b./ Trường hợp dự án của Công ty không thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ.

Công ty nhập khẩu máy móc, thiết bị để tạo tài sản cố định theo loại hình nhập đầu tư nộp thuế (A12) và nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT theo quy định.

Thủ tục hải quan nhập khẩu thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều 11 và 12 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan truyền thống) hoặc Điều 8 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan điện tử theo Hệ thống VNACCS).

2. Vướng mắc 2:Thuế VAT khi nhập khẩu máy móc này là bao nhiêu?

Thuế suất thuế GTGT của MMTB nhập khẩu tạo TSCĐ có thuế suất thuế GTGT: 10%.
Trên đây là ý kiến trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với công ty. Câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo thêm. Để biết thêm chi tiết về quy trình và thủ tục hay thuế suất cụ thể từng loại, kính đề nghị quý công ty liên hệ với Chi cục Hải quan Mỹ Phước để biết rõ hơn.
Xin trân trọng!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính và Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ, Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính)
17. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Hiện công ty tôi đang thực hiện một hợp đồng gia công cho một đối tác Hồng kong. Hợp đông gia công của bên em sắp hết hạn thì bên em có nhập về một lượng nguyên phụ liệu mới A, và theo thông báo của đối tác Đài Loan thì lượng nguyên phụ liệu này chỉ được dùng cho các sản phẩm được sản xuất sau khi hợp đồng gia công này hết hạn, vậy em muốn được hỏi khi hợp đồng gia công này hết hạn và bên em mở hợp đồng gia công mới tiếp theo thì bên em có được chuyển lượng nguyên phụ liệu A từ hợp đồng hết hạn sang hợp đồng mới không khi bên em chưa đưa một chút nào nguyên phụ liệu A trong hợp đồng đã hết hạn vào sản xuất.
Xin cảm ơn quý cơ quan và mong sớm trả lời cho bên cty chúng tôi.
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương có ý kiến trao đổi với công ty như sau:
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 27 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định: “Thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn sang hợp đồng gia công khác theo chỉ định của bên đặt gia công thực hiện như thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ sản phẩm gia công để làm nguyên liệu sản xuất quy định tại Điều 20 Thông tư này, trừ việc yêu cầu thương nhân xuất trình hóa đơn xuất khẩu hoặc hóa đơn GTGT;”
Ngoài ra, căn cứ điểm c2.1 khoản 2 Điều 27 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định Các trường hợp không được chuyển nguyên liệu, vật tư sang hợp đồng gia công khác: “Thương nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư nhưng không thực hiện hợp đồng gia công mà đề nghị chuyển toàn bộ nguyên liệu, vật tư này cho thương nhân khác;”
Do đó, trường hợp nguyên liệu A mới nhập khẩu về để phục vụ cho hợp đồng gia công này nhưng chưa đưa vào sử dụng thì vẫn được phép chuyển nguyên vật liệu A này sang hợp đồng gia công khác nếu được sự chỉ định của bên thuê gia công trong hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công.
Công ty chỉ không được chuyển nguyên vật liệu của hợp đồng gia công A sang hợp đồng gia công B trong trường hợp Công ty NK nguyên vật liệu về để phục vụ hợp đồng A nhưng không đưa vào sản xuất mà xin chuyển toàn bộ sang hợp đồng B.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan với công ty được biết. Câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo thêm. Để biết chi tiết thêm về quy trình thủ tục, kính đề nghị quý công ty liên hệ với Chi cục HQ gần nhất của Bình Dương để biết rõ thêm
Xin trân trọng!

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính).
18. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Công ty chúng tôi đang có kế hoạch xuất khẩu một số lô hàng mặt hàng gỗ đã thành phẩm như: bàn ghế gỗ, salon... Như vậy cho công ty tôi hỏi sản phẩm của chúng tôi có cần phải xin giấy phép? có thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu hay không? và quy trình thủ tục hải quan ra sao? hồ sơ gồm những chứng từ nào?
Xin trân trọng cảm ơn!
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ khoản 2 Điều 7 Thông tư 88/2011/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản quy định: Cấm xuất khẩu gỗ, sản phẩm gỗ rừng tự nhiên trong nước (trừ những trường hợp quy định tại Điều 8 Thông tư này) gồm: “ Sản phẩm làm từ gỗ thuộc Nhóm IA (trừ gỗ là tang vật xử lý tịch thu theo quy định hiện hành của Nhà nước) quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ- CP ; sản phẩm làm từ gỗ quy định tại Phụ lục I của CITES.”

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 8 Thông tư trên quy định Xuất khẩu theo điều kiện hoặc theo giấy phép: “1. Sản phẩm làm từ gỗ thuộc Nhóm IA là tang vật xử lý tịch thu theo quy định hiện hành của Nhà nước; Nhóm IIA quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP chỉ được phép xuất khẩu ở dạng sản phẩm đồ mộc hoàn chỉnh. Khi xuất khẩu, Thương nhân kê khai hàng hoá với cơ quan Hải quan về số lượng, chủng loại, và chịu trách nhiệm về nguồn gốc gỗ hợp pháp, không phải xin phép.

2. Sản phẩm làm từ gỗ quy định tại Phụ lục II của CITES, khi xuất khẩu phải có giấy phép do Cơ quan quản lý CITES Việt Nam cấp.”
Do đó, nếu Công ty xuất khẩu sản phẩm đồ mộc hoàn chỉnh là đồ gỗ nội thất thì phải Căn cứ vào Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Ban hành kèm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ để kiểm tra xem mặt hàng gỗ sử dụng thuộc Nhóm nào để thực hiện theo đúng quy định nêu trên.

Thủ tục hải quan xuất nhập khẩu thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều 11 và 12 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan truyền thống) hoặc Điều 8 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan điện tử theo Hệ thống VNACCS).

Tuy nhiên để cho công ty được thuận lợi, kính đề nghị công ty cần liên hệ với đốit ác nước ngoài để biết các quy định của nước ngoài về việc nhập khẩu mặt hàng này và liên hệ với chi cục hải quan gần nhất để biết thêm chi tiết.

Xin trân trọng.

Cán bộ Thông tin: Lê Xuyền- Nguồn tham khảo (Thông tư 88/2011/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nghị định số 32/2006/NĐ- CP và Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính).
19. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương:
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Sóng Thần. Công ty chúng tôi khi thực hiện hợp đồng gia công có vướng mắc như sau muốn Cục Hải quan Bình Dương hướng dẫn giúp: Khi kết thúc hợp đồng gia công A, chúng tôi xin chuyển nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc mượn của hợp đồng gia công A sang hợp đồng gia công B. Tờ khai xuất chuyển tiếp chúng tôi đăng ký và được thông quan ngày 26/9/2014 . Đến ngày 14/10/2014 công ty mới đăng ký tờ khai nhập chuyển tiếp nguyên liệu, vật tư dư thừa sang hợp đồng gia công B. Vậy chúng tôi có bị xử phạt vi phạm hành chính về thời hạn làm thủ tục Hải quan hay không? Theo tôi được biết thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục Hải quan và giao hàng hóa nếu không làm thủ tục nhập sẽ bị xử phạt.
Xin cảm ơn quý cơ quan hải quan.
Trả lời: 
Về vướng mắc Công ty đang gặp phải, Cục Hải quan Bình Dương xin trao đổi như sau:

Căn cứ điểm a.2 khoản 1 Điều 25 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính quy định: “Chậm nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công chấp thuận phương án giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn, phế liệu, phế phẩm, phế thải trên văn bản đề nghị của thương nhân, thương nhân phải thực hiện xong thủ tục hải quan để giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn, phế liệu, phế phẩm, phế thải (nếu có) và nộp đầy đủ hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công cho cơ quan hải quan.”

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 27 Thông tư trên quy định: “Thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn sang hợp đồng gia công khác theo chỉ định của bên đặt gia công thực hiện như thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ sản phẩm gia công để làm nguyên liệu sản xuất quy định tại Điều 20 Thông tư này, trừ việc yêu cầu thương nhân xuất trình hóa đơn xuất khẩu hoặc hóa đơn GTGT;”

Căn cứ khoản 2 Điều 20 Thông tư trên quy định: “Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày thương nhân xuất khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan và giao hàng hóa, thương nhân nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan. Trường hợp quá thời hạn trên thương nhân nhập khẩu tại chỗ chưa làm thủ tục hải quan thì Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính về hải quan, làm tiếp thủ tục hải quan.”

Theo đó, trường hợp như Công ty nêu là tờ khai XK được thông quan ngày 26/9/2014 nhưng đến ngày 14/10/2014 Công ty mới đăng ký tờ khai NK là đã quá 15 ngày theo quy định nêu trên nên sẽ bị Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính về hải quan.

câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo với công ty. Để biết thêm cụ thể và quy định về xử phạt hành chính có liên quan đến lĩnh vực hải quan. đề nghị công ty liên hệ với Chi cục HQST- Bình Dương để được hướng dẫn cụ thể.
Cán bộ thông tin: LX
20. Câu hỏi: 
Kính gửi Chi cục Hải quan Sóng Thần- Cục Hải quan Bình Dương:
Trong thời gian tới, Công ty tôi dự định sẽ nhập thêm lô hàng máy móc thiết bị theo hình thức Tạm nhập tại Chi cục HQST- Bình Dương. Tên máy : Máy cắt làm trong ngành gia giày , Xuất xứ từ Trung Quốc , máy Đã qua sử dụng. Vậy công ty Xin hỏi hai vấn đề sau:
1/ MMTB cũ nhập từ Trung Quốc về trong thời điểm hiện nay có cho phép nhập khẩu không? và máy mới nhập từ TQ về VN có được nhập không ? hồ sơ như thế nào? thủ tục ra sao?
2/ MMTB cũ và mới nhập từ Taiwan về VN có xuất xứ Trung Quốc có được nhập không ?
Xin chân thành cảm ơn quý cơ quan hải quan!
Trả lời: 
Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin trao đổi ý kiến với cty như sau:
1. Vướng mắc 1:
Căn cứ điểm b mục 3 công văn 3016/BKHCN-ĐTG ngày 24/09/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn:
“Trong thời gian chờ ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, để giải quyết khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng, Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị như sau:
b) Đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng có xuất xứ và/hoặc nhập khẩu từ Trung Quốc thì tiếp tục thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành và theo Thông báo số 2527/TB-BKHCN ngày 06/9/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc tạm ngừng nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.”
- Căn cứ khoản 2 Thông báo 2527/TB-BKHCN ngày 06/09/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định: “Để xác nhận lô hàng máy móc, thiết bị, dây chuyên công nghệ có xuất xứ từ Trung Quốc không thuộc các trường hợp bị tạm ngừng nhập khẩu nêu trên, đề nghị nhà nhập khẩu gửi các hồ sơ sau đây về Bộ Khoa học và Công nghệ:
+ Hồ sơ nhập khẩu hàng hóa theo quy định;
+ Tài liệu chứng minh nguồn gốc, xuất xứ máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ (trong đó nêu rõ năm sản xuất, nơi sản xuất, năm bắt đầu sử dụng, địa điểm và đơn vị đã sử dụng trước khi nhập khẩu).
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét, xác nhận và trả lời cho nhà nhập khẩu biết nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; trường hợp không xác nhận sẽ nêu rõ lý do.”
Như vậy, trường hợp Công ty muốn nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có xuất xứ từ Trung Quốc thì Công ty phải có xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận lô hàng máy móc, thiết bị, dây chuyên công nghệ có xuất xứ từ Trung Quốc không thuộc các trường hợp bị tạm ngừng nhập khẩu.Đề nghị Công ty tham khảo các quy định nêu trên và thực hiện theo quy định.
Đối với Máy móc mới 100% có xuất xứ từ Trung Quốc Công ty được phép nhập khẩu như hàng hoá thông thường.
2. Vướng mắc 2:
Máy móc đã qua sử dụng và mới 100% Công ty nhập khẩu từ Đài Loan nhưng có xuất xứ từ Trung Quốc thì thực hiện theo quy định giống như điểm 1 nêu trên.
Câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết chi tiết trình tự thủ tục và hồ sơ chứng từ ra sao? Kính đề nghị quý doanh nghiệp liên hệ với Chi cục Hải quan Sóng thần- Cục Hải quan Bình Dương để được hướng dẫn chi tiết.
Xin trân trọng!
Xem tất cả...
DOWNLOAD TÀI LIỆU
Sổ tay nghiệp vụ hướng dẫn thủ tục Hải quan Download
TOÀN VĂN LUẬT HẢI QUAN NĂM 2014 Download
Đề cương giới thiệu Luật Hải quan năm 2014 Download
Xem tất cả...
Trang trước  |  Về đầu trang
Biển đảo - Hoàng Sa - Trường Sa
 LỊCH LÀM VIỆC
15/12/2014-20/12/2014
 TỶ GIÁ DOLLAR MỸ
Ngày 18/12/2014
1 USD = 21.246,00 VNĐ
 
 TỶ GIÁ NGOẠI TỆ KHÁC
Ngày: 11 - 20/12/2014
AUD 17.568,32
CAD 18.548,98
CHF 21.862,52
CNY 3.429,93
DKK 3.531,58
EUR 26.270,68
GBP 33.271,61
HKD 2.740,54
IDR 1,72
INR 344,01
JPY 177,29
KHR 5,25
KRW 19,17
LAK 2,64
MOP 2.662,01
MYR 6.085,94
NOK 2.982,31
NZD 16.282,93
RUB 392,99
SEK 2.822,83
SGD 16.132,12
THB 646,56
TRY 9.369,79
TWD 680,57
 
 SỐ LƯỢT TRUY CẬP:
9559360: 1
 WEB LIÊN KẾT
Bao Hai quan
Bao Binh Duong
Quy trình ISO | Download | Đường dây nóng | Hỏi & Đáp trực tuyến | Thông tin tuyển dụng | Sitemap
Copyright © 2009 Cục Hải Quan Bình Dương
Địa chỉ: 327 Đại Lộ Bình Dương,Phường Chánh Nghĩa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 06503.822 767 - Fax: 06503.822 151- Email: haiquanbinhduong@gov.vn