Hai Quan Binh Duong
Hôm nay Thứ sáu, 26/08/2016 1. Sổ tay nghiệp vụ hướng dẫn thủ tục Hải quan 2. Hướng dẫn DN khai HQ trên hệ thống VNACCS Tìm Kiếm

TIN TỨC HOẠT ĐỘNG

  Nhằm chào mừng kỷ niệm 71 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 – 9/8/2016) và kỷ niệm ngày Quốc khánh nước Cộng Hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam 2/9; kỷ niệm 71 năm ngày thành lập Ngành Hải quan Việt Nam (10/9/1945- 10/9/2016) và 25 năm ngày thành lập Cục Hải quan Bình Dương (5/9/1991- 5/9/2016), nhằm tạo mối quan hệ giao lưu gắn kết giữa Hải quan - Doanh nghiệp trên các địa bàn Thị xã Dĩ An, Thuận An – Bình Dương.
  Ngày 23/8/2016, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương cùng với các đơn như Sở KH&ĐT - Sở KH & CN - BQL các KCN Bình Dương - Ban quản lý KCN Việt Nam – Singapore đã ký kết quy chế phối hợp nhằm thực tốt, tạo thuận lợi trong công tác kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện kiểm tra chuyên ngành.
  Chiều ngày 16/8, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương tổ chức hội nghị quán triệt, phổ biến việc thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) năm 2015và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành VB QPPL cho gần 50 cán bộ, công chức đang công tác tại 18 đơn vị thuộc và trực thuộc Cục như: Văn phòng Cục, Phòng Chống buôn lâu và xử lý vi phạm, Phòng Thanh tra, Tài vụ, và các Chi cục Hải quan trực thuộc Cục.
  Từ ngày 16- 17/8/2016, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương đã tiếp và làm việc với Đoàn kiểm tra TCHQ về công tác phối hợp thu ngân sách nhà nước với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Thông tư 184/2015/TT-BTC ngày ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính quy định thủ tục về kê khai, bảo lãnh tiền thuế, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
  Sáng 17/8/2016, Tổng cục Hải quan đã phối hợp với Cục Hải quan tỉnh Bình Dương tổ chức khai mạc Hội nghị tập huấn triển khai các quyết định của Bộ Tài chính và hướng dẫn quy trình áp dụng quản lý rủi ro (QLRR) trong hoạt động nghiệp vụ hải quan. Hội nghị được tổ chức trong thời gian 3 ngày, từ ngày 17 đến ngày 19-8-2016
  Nhằm chào mừng kỷ niệm 71 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 – 9/8/2016) và kỷ niệm ngày Quốc khánh nước Cộng Hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam 2/9; kỷ niệm 71 năm ngày thành lập Ngành Hải quan Việt Nam (10/9/1945- 10/9/2016) và 25 năm ngày thành lập Cục Hải quan Bình Dương (5/9/1991- 5/9/2016), nhằm tạo mối quan hệ giao lưu gắn kết giữa Hải quan - Doanh nghiệp trên địa bàn Thị Xã Bến Cát- Bình Dương.
  Năm 2016, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương được giao chỉ tiêu thu NSNN 10.500 tỷ đồng, tăng 5% so với năm 2015 (10.000 tỷ đồng) và chỉ tiêu phấn đấu là 10.700 tỷ đồng. Đây là thách thức không hề nhỏ trong thực hiện nhiệm vụ trong tình hình có nhiều yếu tố tác động làm giảm số thu thuế của Hải quan Bình Dương. Theo đó, ngay từ đầu năm, Cục Hải quan Bình Dương đã chủ động xây dựng kế hoạch triển khai đồng bộ nhiều giải pháp thu NSNN.
  Có thể nói, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách hành chính của Cục Hải Quan Bình Dương đã giúp cho doanh nghiệp được dễ dàng, thuận tiện hơn khi tiến hành các thủ tục hải quan, cũng như góp phần minh bạch hóa hoạt động hải quan, làm cho hoạt động của cơ quan Hải quan và doanh nghiệp ngày càng minh bạch.
  Chiều ngày 26/7, nhân dịp kỷ niệm 69 năm ngày thương binh liệt sỹ (27/7/1947- 27/7/2016), Đảng uỷ và Ban Lãnh đạo Cục Hải quan Bình Dương đã tổ chức buổi gặp mặt các cán bộ, công chức Hải quan là thương binh và thân nhân gia đình liệt sĩ hiện đang công tác tại Cục Hải quan Bình Dương.
  300 phần quà được trao cho các em học sinh nghèo, con em đồng bào dân tộc ít người tại biên giới cửa khẩu Vĩnh Hội Đông thuộc tỉnh An Giang.

TIN VẮN - SỰ KIỆN

CƠ HỘI XUẤT KHẨU CHO DOANH NGHIỆP NGÀNH NHỰA VÀ CAO SU Tại buổi họp báo ngày 17-8 giới thiệu 2 triể... Xem tất cả...
CƠ HỘI XUẤT KHẨU CHO DOANH NGHIỆP NGÀNH NHỰA VÀ CAO SU
XUẤT KHẨU THÉP TĂNG 80% TRONG THÁNG 7 Tổng cục Hải quan cho biết, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của... Xem tất cả...
XUẤT KHẨU THÉP TĂNG 80% TRONG THÁNG 7
VIỆT NAM XUẤT SIÊU 2,26 TỶ USD Cao hơn với những số liệu ước tính trước đó, trị giá xuất siêu của V... Xem tất cả...

VIỆT NAM XUẤT SIÊU 2,26 TỶ USD
10 NHÓM HÀNG XUẤT KHẨU LỚN NHẤT TÍNH ĐẾN 31/7 Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan,... Xem tất cả...
10 NHÓM HÀNG XUẤT KHẨU LỚN NHẤT TÍNH ĐẾN 31/7
XUẤT KHẨU CÁ RÔ PHI SẼ TĂNG TRƯỞNG MẠNH VASEP dự báo xuất khẩu cá rô phi của Việt Nam trong năm nay... Xem tất cả...
XUẤT KHẨU CÁ RÔ PHI SẼ TĂNG TRƯỞNG MẠNH
Thị trường xuất khẩu xi măng gặp khó Trong khi thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng trong nước vẫn ... Xem tất cả...
Thị trường xuất khẩu xi măng gặp khó
Úc tăng kiểm soát hàng thuỷ sản Việt Nam Bộ Nông nghiệp và Nguồn nước Úc thông báo qui định mới của... Xem tất cả...
Úc tăng kiểm soát hàng thuỷ sản Việt Nam
Xuất khẩu nước dừa, tiềm năng không nhỏ Nước dừa đang trở thành một mặt hàng có mức tiêu thụ tăng t... Xem tất cả...
Xuất khẩu nước dừa, tiềm năng không nhỏ
Xuất khẩu thủy sản: Rào cản khắp lối So với năm trước, mặc dù năm nay XK thủy sản đã ghi nhận những... Xem tất cả...
Xuất khẩu thủy sản: Rào cản khắp lối
Kim ngạch hàng hóa XNK hết tháng 7 đạt gần 191,73 tỷ USD Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục H... Xem tất cả...
Kim ngạch hàng hóa XNK hết tháng 7 đạt gần 191,73 tỷ USD

MỘT SỐ VĂN BẢN MỚI

Thông báo v/v cảnh báo hiện tượng không phải CBCC của Cục HQBD đến kiểm tra doanh nghiệp     *****  Vướng mắc về khai báo hóa đơn     *****  V/v báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên vật liệu     *****  V/v khóa đào tạo lập báo cáo quyết toán theo Thông tư 38/2015/TT-BTC     *****  TB địa điểm tổ chức thi và danh mục tài liệu phục vụ kỳ thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai HQ năm 2015      *****  Thông tư quy định việc NK máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng     *****  Nộp báo cáo quyết toán theo Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đối với loại hình SXXK      *****  QĐ công bố danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (kèm TL)     *****  Phối hợp thủ tục kiểm dịch thực vật với thủ tục hải quan     *****  Thủ tục nhập khẩu thép hợp kim     *****  Thông tư về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất     *****  Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan     *****  QĐ ban hành bảng mã số HS của Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam (kèm TL)     *****  QĐ Công bố Danh mục hàng hoá NK phải kiểm tra chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ (kèm PL)     *****  Mã loại hình XNK trên Hệ thống VNACCS     *****  V/v hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC     *****  Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra; giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.     *****  Thông tư hướng dẫn kiểm tra ATTP hàng hóa có nguồn gốc thực vật NK     *****  QĐ Miễn kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu đối với các sản phẩm thép sản xuất tại các nhà máy Baosteel Stainless Steel; Shanghai Meishan Iron & steel; Baoshan Iron & Steel Co.,Ltd; Baosteel Special Metals Co.,Ltd và Ningbo Baoxin Stainless Steel Co.,Ltd (kèm PL)     *****  V/v thống nhất một số nội dung thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật mới về kiểm dịch thực vật     *****  NĐ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát HQ     *****  Chứng từ thanh toán đối với nguyên liệu, vật tư NK     *****  Mã địa điểm tập kết hàng hóa XK     *****  Hướng dẫn thực hiện các quy định của Luật hải quan 2014     *****  Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa Asean     ***** 
STT Số hiệu Ngày ban hành Tóm tắt/Trích yếu
1. 68/2016/NĐ-CP 18/07/2016 Nghị định Quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
2. 6560/TCHQ-GSQL 12/07/2016 Thủ tục hải quan đối với mặt hàng hóa chất từ nước ngoài gửi kho ngoại quan
3. 6077/TCHQ-GSQL 30/06/2016 Nhập khẩu phế liệu
4. 98/2016-TT-BTC 29/06/2016 Thông tư bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế NK ưu đãi riêng đối với mặt hàng trứng Artemia và chương 98 của Biểu thuế NK ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
5. 6006/TCHQ-GSQL 28/06/2016 Khai tờ khai vận chuyển độc lập đối với hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện
6. 83/2016-TT-BTC 17/06/2016 Thông tư hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư
7. 5670/TCHQ-GSQL 17/06/2016 V/v thủ tục hải quan đối với hàng hóa kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiểu và dán nhãn năng lượng
8. 5484/TCHQ-GSQL 13/06/2016 Vướng mắc về khai báo hóa đơn
9. 5342/TCHQ-TXNK 08/06/2016 Phân loại mặt hàng Tăng đơ, Ma ní
10. 5268/TCHQ-TXNK 07/06/2016 Phân loại đầu nối điện
11. 3912/TCHQ-GSQL 10/05/2016 Giải đáp vướng mắc thực hiện Thông tư 143/2015/TT-BTC và Thông tư 19/2014/TT-BTC
12. 3863/TCHQ-TXNK 09/05/2016 Phân loại mặt hàng là đồ uống có chứa collagen
13. 107/2016/QH13 06/04/2016 LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
14. 106/2016/QH13 06/04/2016 LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT VÀ LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
15. 2646/TCHQ-GSQL 01/04/2016 V/v báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên vật liệu

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

1. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan KCN Mỹ Phước, nay công ty chúng tôi muốn hỏi như sau:
Công ty A ở VN (DNCN trong KCN) nhận NPL từ công ty B ở HÀN QUỐC về gia công. Trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công, công ty B ở HÀN QUỐC có yêu cầu công ty em (cty A) xuất trả 1 số NPL cho cty B nhưng chỉ định giao hàng cho công ty C ở VN ( công ty C là DNCN trong KCN ), Vậy quý cơ quan hướng dẫn em : 1. Công ty em có được xuất trả NL cho cty B nhưng giao hàng tại VN cho cty C không? 2. Thủ tục hải quan xuất trả NL cho trường hợp trên. 3. Loại hình xuất khẩu.
Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
- Căn cứ khoản 3 Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:
Điều 64. Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn
1. Thời hạn xử lý nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị khi hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực
a) Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực thực hiện, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục quyết toán phương án giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn; phế liệu, phế phẩm theo mẫu số 17/XL-HĐGC/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này;
b) Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày thông báo phương án giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn, phế liệu, phế phẩm, tổ chức, cá nhân phải thực hiện xong thủ tục hải quan để giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn, phế liệu, phế phẩm (nếu có).
2. Các hình thức xử lý
Căn cứ quy định của pháp luật Việt Nam và nội dung thoả thuận trong hợp đồng gia công, việc xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị thuê, mượn để gia công được thực hiện như sau:
a) Bán tại thị trường Việt Nam;
b) Xuất khẩu trả ra nước ngoài;
c) Chuyển sang thực hiện hợp đồng gia công khác tại Việt Nam;
d) Biếu, tặng tại Việt Nam;
đ) Tiêu huỷ tại Việt Nam.
3. Thủ tục hải quan
a) Thủ tục hải quan bán, biếu tặng nguyên liệu, vật tư dư thừa ngoài định mức, máy móc, thiết bị thuê, mượn tại thị trường Việt Nam:
a.1) Trường hợp người mua, người được biếu tặng là bên nhận gia công thì làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng theo quy định tại Điều 21 Thông tư này;
a.2) Trường hợp người mua, người được biếu tặng là tổ chức, cá nhận khác tại Việt Nam thì làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 86 Thông tư này.
b) Thủ tục xuất trả nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị tạm nhập gia công ra nước ngoài trong thời gian thực hiện hợp đồng gia công hoặc khi hợp đồng gia công kết thúc, hết hiệu lực thực hiện như thủ tục xuất trả ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP;
c) Thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư; máy móc, thiết bị thuê, mượn theo chỉ định của bên đặt gia công sang hợp đồng gia công khác cùng hoặc khác đối tác nhận, đặt gia công trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công hoặc khi hợp đồng gia công kết thúc, hết hiệu lực, thực hiện theo thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại Điều 86 Thông tư này;
d) Tiêu huỷ nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm tại Việt Nam:
d.1) Tổ chức, cá nhân có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phương án sơ hủy, tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm, trong đó nêu rõ hình thức, địa điểm tiêu huỷ. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
d.2) Cơ quan hải quan giám sát việc tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm theo nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên đánh giá tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên, tổ chức, cá nhân tự chịu trách nhiệm tổ chức việc tiêu hủy, cơ quan hải quan không thực hiện giám sát.
đ) Đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa do tổ chức, cá nhân tự cung ứng bằng hình thức nhập khẩu từ nước ngoài theo loại hình gia công, sau khi kết thúc hợp đồng gia công hoặc hợp đồng gia công hết hiệu lực:
đ.1) Trường hợp bên đặt gia công đã thanh toán tiền mua nguyên liệu, vật tư thì thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
đ.2) Trường hợp bên đặt gia công chưa thanh toán tiền mua nguyên liệu, vật tư thì đăng ký tờ khai mới và làm thủ tục theo quy định tại Chương II Thông tư này.
4. Đối với các hợp đồng gia công có cùng đối tác đặt gia công và cùng đối tác nhận gia công, tổ chức, cá nhân được bù trừ nguyên liệu cùng chủng loại, cùng quy cách, phẩm chất.
5. Đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa đã nhập khẩu để gia công không quá 3% tổng lượng nguyên liệu, vật tư thực nhập khẩu thì khi bán, tiêu thụ nội địa không phải làm thủ tục hải quan chuyển đổi mục đích sử dụng nhưng phải kê khai nộp thuế với cơ quan thuế nội địa theo quy định của pháp luật về thuế.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
2. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan KCN Mỹ Phước, nay công ty chúng tôi muốn hỏi về thủ tục cấp danh mục miễn thuế?
Xin cảm ơn!

Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
- Căn cứ Điều 104 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định như sau:
Điều 104. Đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế
1. Trường hợp phải đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế:
Hàng hoá nêu tại khoản 1, khoản 4 và khoản 5 Điều 12 Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg và các khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 15, khoản 16 và khoản 18, khoản 21 Điều 103 Thông tư này.
2. Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế phải phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực đầu tư, mục tiêu, quy mô, công suất của dự án được xây dựng một lần cho cả dự án, hoặc xây dựng từng giai đoạn thực hiện dự án, từng hạng mục công trình của dự án (nếu tại Giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc luận chứng kinh tế kỹ thuật, các tài liệu khoa học kỹ thuật của dự án,… thể hiện dự án thực hiện theo từng giai đoạn hoặc theo từng hạng mục công trình), hoặc xây dựng theo từng tổ hợp, dây chuyền nếu hàng hoá là hệ thống tổ hợp dây chuyền thiết bị, máy móc.
Trường hợp Danh mục đã đăng ký cho cả dự án hoặc cho từng giai đoạn, cho từng hạng mục, công trình, tổ hợp, dây chuyền có sai sót hoặc cần thay đổi thì người khai hải quan được sửa đổi với điều kiện phải có chứng từ, tài liệu nộp cho cơ quan hải quan trước thời điểm nhập khẩu hàng hoá để chứng minh việc bổ sung, điều chỉnh là phù hợp với nhu cầu của dự án.
3. Người đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế: tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa (chủ dự án, chủ cơ sở đóng tàu,…) là người đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế (theo mẫu số 13/ĐKDMMT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp đăng ký Danh mục miễn thuế bản giấy). Trường hợp chủ dự án không trực tiếp nhập khẩu hàng hoá miễn thuế mà nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ hoặc Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa thì nhà thầu, Công ty cho thuê tài chính sử dụng danh mục miễn thuế do chủ dự án đã đăng ký với cơ quan hải quan.
4. Nơi đăng ký Danh mục
Cục Hải quan nơi thực hiện dự án đầu tư đối với dự án xác định được Cục Hải quan nơi thực hiện dự án đầu tư hoặc Cục Hải quan nơi đóng trụ sở chính đối với dự án không xác định được Cục Hải quan nơi thực hiện dự án đầu tư hoặc Cục Hải quan gần nhất đối với tỉnh, thành phố không có cơ quan hải quan. Cục trưởng Cục Hải quan lựa chọn và giao cho một đơn vị có đủ khả năng thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế.
Trường hợp Cục Hải quan quản lý hải quan đối với một số tỉnh thì ngoài đơn vị đăng ký Danh mục nêu trên, Cục trưởng Cục Hải quan xem xét quyết định giao Chi cục Hải quan quản lý hải quan trên địa bàn tỉnh nơi có dự án đầu tư thực hiện đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế đối với các dự án thuộc địa bàn tỉnh đó.
5. Hồ sơ đăng ký
Khi thực hiện đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan, người đăng ký Danh mục hàng hóa nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan hồ sơ gồm :
a) Công văn đề nghị đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế, nêu rõ số hàng hoá, lý do đề nghị miễn thuế theo ban hành kèm theo Thông tư này (mẫu số 14/CVĐKDMMT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này): nộp 01 bản chính;
b) Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế đối với trường hợp không đăng ký Danh mục trên Hệ thống: nộp 02 bản chính kèm theo 01 phiếu theo dõi trừ lùi (theo mẫu số 15/PTDTL/TXNK phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này).
6. Căn cứ để người khai hải quan kê khai, đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan gồm:
a) Lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu hoặc địa bàn được ưu đãi thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Các danh mục hàng hóa do cơ quan có thẩm quyền ban hành, tùy theo từng trường hợp cụ thể sau đây:
b.1) Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
b.2) Danh mục hoặc tiêu chuẩn xác định phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b.3) Danh mục giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b.4) Danh mục các nhóm trang thiết bị chỉ được miễn thuế nhập khẩu lần đầu quy định tại Phụ lục II và Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP;
b.5) Danh mục hoặc tiêu chuẩn xác định của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí;
b.6) Xác nhận của Bộ Y tế đối với trang thiết bị y tế và thuốc cấp cứu sử dụng trên các giàn khoan và công trình nổi;
b.7) Danh mục hoặc tiêu chuẩn xác định của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với hàng hoá là phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ để tạo tài sản cố định của cơ sở đóng tàu;
b.8) Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải, công nghệ sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nước đã sản xuất được để làm cơ sở xác định hàng hóa phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
7. Thời điểm đăng ký Danh mục: Trước khi đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đầu tiên của dự án, hạng mục, giai đoạn dự án hoặc dự án mở rộng.
8. Trách nhiệm của người nộp thuế:
a) Thực hiện việc đăng ký, sửa Danh mục hàng hóa được miễn thuế qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (trừ trường hợp chưa thực hiện được việc đăng ký Danh mục qua Hệ thống):
a.1) Người nộp thuế khai báo đầy đủ thông tin Danh mục hàng hóa được miễn thuế theo các tiêu chí, định dạng chuẩn gửi đến Hệ thống;
a.2) Nộp các chứng từ thuộc hồ sơ đăng ký, sửa Danh mục miễn thuế theo quy định tại Điều này;
a.3) Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan thông qua Hệ thống;
a.4) Lưu giữ các chứng từ liên quan đến cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và xuất trình cho cơ quan hải quan, cơ quan có thẩm quyền khi thực hiện thanh tra, kiểm tra theo quy định.
b) Tự xác định nhu cầu sử dụng và xây dựng Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế theo quy định có liên quan;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai chính xác, trung thực các mặt hàng nhập khẩu tại Danh mục miễn thuế và việc sử dụng đúng mục đích miễn thuế đối với số hàng hoá này.
9. Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
a) Cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý trong tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cụ thể như sau:
a.1) Trường hợp phát hiện hàng hoá không thuộc đối tượng miễn thuế theo quy định thì không đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế, có văn bản trả lời cho doanh nghiệp.
Trường hợp phát hiện dự án thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư nhưng hàng hoá tại Danh mục đăng ký xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế không phù hợp mục tiêu, quy mô của dự án thì hướng dẫn, thông báo cho doanh nghiệp biết để điều chỉnh lại Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế;
a.2) Trường hợp chưa đủ cơ sở xác định hàng hóa không thuộc đối tượng miễn thuế theo điểm a.1 nêu trên thì chấp thuận nội dung tự kê khai của người đăng ký danh mục, thực hiện vào sổ theo dõi, đóng dấu xác nhận vào 02 bản Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và 01 bản phiếu theo dõi trừ lùi (giao cho người nộp thuế 01 bản Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và 01 bản phiếu theo dõi trừ lùi để xuất trình cho cơ quan hải quan thực hiện trừ lùi khi làm thủ tục hải quan cho hàng hoá thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và cơ quan hải quan nơi cấp lưu 01 bản Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế) theo qui định trong trường hợp đăng ký Danh mục bản giấy;
a.3) Trường hợp tại thời điểm đăng ký Danh mục hàng hoá miễn thuế chưa có đủ cơ sở xác định hàng hoá đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm c khoản 7 Điều 103 thì cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục ghi chú vào Danh mục và phiếu theo dõi trừ lùi để thực hiện kiểm tra, đối chiếu khi nhập khẩu hoặc thực hiện kiểm tra sau thông quan;
a.4) Nhận xét, ghi chú vào Danh mục hàng hoá miễn thuế về mức độ kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký danh mục để Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện kiểm tra, đối chiếu khi nhập khẩu hoặc để tổ chức thực hiện kiểm tra sau thông quan.
b) Trường hợp thực hiện việc đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế qua Hệ thống xử lý dữ liệu của hải quan:
b.1) Cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý theo quy định tại Điều này;
b.2) Cấp mã quản lý chung, nhập đầy đủ thông tin kết quả xử lý vào Hệ thống;
b.3) Phản hồi kết quả xử lý cho người khai hải quan thông qua Hệ thống.
c) Chế độ báo cáo:
Định kỳ 3 tháng một lần chậm nhất vào ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo Cục Hải quan nơi đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế, lập bảng kê các trường hợp đã đăng ký Danh mục hàng hoá miễn thuế tại đơn vị mình báo cáo Tổng cục Hải quan theo mẫu số 16/BCTHDMMT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Cục trưởng Cục Hải quan nơi đăng ký danh mục miễn thuế tổ chức phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để thu thập thông tin phục vụ việc kiểm tra hồ sơ đăng ký danh mục miễn thuế quy định tại điểm a khoản này, thực hiện kiểm tra sau thông quan để xác định hàng hóa do tổ chức, cá nhân kê khai miễn thuế nhập khẩu thực tế có hay không được sử dụng đúng mục đích được miễn thuế và xử lý theo quy định nếu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm.
Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra tất cả các trường hợp hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo điều ước quốc tế trong thời hạn 03 năm kể từ thời điểm đăng ký danh mục miễn thuế hoặc thời điểm nhập khẩu hàng hóa miễn thuế.
10. Trường hợp sau khi cơ quan hải quan đã xác nhận đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi nhưng phát hiện việc kê khai trên Danh mục có sai sót (số lượng hàng hóa vượt quá quy mô thực tế của dự án; chủng loại hàng hóa không phù hợp với mục tiêu, mục đích sử dụng của hàng hóa,…) thì cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục có trách nhiệm:
a) Thông báo cho người đăng ký Danh mục để điều chỉnh Danh mục theo đúng quy định;
b) Thực hiện kiểm tra việc điều chỉnh và cập nhật kết quả xử lý vào Danh mục đã đăng ký theo mục tiêu, quy mô thực tế của dự án;
c) Thực hiện thu thuế đối với lượng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế vượt số lượng, chủng loại so với Danh mục mới sau điều chỉnh.
11. Trường hợp các dự án đầu tư bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư:
a) Cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế có trách nhiệm:
a.1) Xóa Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế khỏi hệ thống sau khi rà soát, kiểm tra, sao lưu ra bên ngoài hệ thống theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.
Trường hợp đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế bằng giấy thì thu hồi Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế đã cấp;
a.2) Thông báo với các cơ quan hải quan trên toàn quốc dừng làm thủ tục miễn thuế theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế đã được cấp.
b) Các cơ quan hải quan nơi đã thực hiện miễn thuế cho dự án theo Danh mục đã bị thu hồi thực hiện thu thuế đối với hàng hóa đã miễn thuế theo quy định.
12. Trường hợp đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế bản giấy, tổ chức, cá nhân mất Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi thì trên cơ sở đề nghị của tổ chức, cá nhân và xác nhận của các Cục Hải quan địa phương khác về việc tổ chức, cá nhân đã mất Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi, cơ quan hải quan nơi tổ chức, cá nhân đăng ký Danh mục miễn thuế kiểm tra cụ thể và cấp lại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế, Phiếu theo dõi trừ lùi cho số hàng hóa chưa xuất khẩu, nhập khẩu của dự án.
Việc kiểm tra và cấp lại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế, Phiếu theo dõi trừ lùi thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đề nghị cấp lại:
a.1) Công văn đề nghị cấp lại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và phiếu theo dõi trừ lùi của doanh nghiệp, trong đó nêu rõ lý do mất Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và phiếu theo dõi trừ lùi;
a.2) Bản Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và phiếu theo dõi trừ lùi của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng cuối cùng trước khi thất lạc (01 bản phô tô có xác nhận của cơ quan hải quan nơi nhập khẩu).
b.2) Trường hợp mất Phiếu theo dõi trừ lùi:
b.2.1) Căn cứ vào hồ sơ khai báo bị mất Phiếu theo dõi trừ lùi và đề nghị cấp lại của tổ chức, cá nhân, cơ quan hải quan thực hiện:
b.2.1.1) Cơ quan hải quan nơi cấp lại thông báo cho Cục hải quan các tỉnh, thành phố về việc hủy Phiếu theo dõi trừ lùi đã được cấp nhưng bị mất; đồng thời trước khi xem xét cấp lại đề nghị các Cục Hải quan có văn bản xác nhận số lượng hàng hóa tổ chức, cá nhân đã xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế theo Danh mục và Phiếu theo dõi trừ lùi đã được cấp (nêu rõ số Danh mục, Phiếu theo dõi trừ lùi và ngày cấp);
b.2.1.2) Cơ quan hải quan các tỉnh, thành phố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan hải quan nơi cấp lại có trách nhiệm: Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; hệ thống số liệu xuất nhập khẩu, xác định số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi đã được cấp nay bị mất, gửi văn bản xác nhận cho cơ quan hải quan nơi cấp lại; tạm dừng xử lý miễn thuế cho các lô hàng tiếp theo thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi bị mất cho đến khi được cấp lại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi.
b.2.2) Sau khi nhận được đầy đủ các văn bản xác nhận của các Cục Hải quan về số lượng hàng hóa tổ chức, cá nhân đã xuất khẩu, nhập khẩu theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi đã được cấp, cơ quan hải quan nơi cấp lại thực hiện:
b.2.2.1) Tổng hợp số lượng hàng hóa tổ chức, cá nhân đã xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi đã được cấp;
b.2.2.2) Kiểm tra xác định số hàng hóa đã được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu của dự án và việc sử dụng số hàng hóa miễn thuế nhập khẩu trước khi cấp lại Phiếu theo dõi trừ lùi bị mất;
b.2.2.3) Cấp lại Phiếu theo dõi trừ lùi mới cho số lượng hàng hóa còn lại chưa xuất khẩu, nhập khẩu của Phiếu theo dõi trừ lùi bị mất;
b.2.2.4) Ghi rõ vào Phiếu theo dõi trừ lùi cấp lại: “CẤP LẠI LẦN 1”;
b.2.2.5) Xử lý vi phạm quy định về lưu hồ sơ, chứng từ.
Thời hạn giải quyết trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ văn bản xác nhận của các Cục Hải quan.
Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp lại Danh mục và Phiếu theo dõi trừ lùi, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với các dự án đề nghị cấp lại.Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
3. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan VSIP, doanh nghiệp chúng tôi là doanh nghiệp chế xuất, nay công ty cần bán thanh lý MMTB đã qua sử dụng cho một công ty ở tỉnh khác cũng là DNCX. Việc mua bán MMTB cũ giữa 02 DNCX với nhau có bị áp dụng theo Thông tư 23/2015/TT-BKHCN ngày 13/11/2015.
Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
- Căn cứ quy định tại Khoản 2 Thông tư 23/2015/TT-BKHCN ngày 13/11/2015 của Bộ Khoa học Công nghệ có hiệu lực từ ngày 01/7/2016 quy định như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
1. Thông tư này quy định tiêu chí, hồ sơ, thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, bao gồm cả linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng có mã số HS thuộc Chương 84 và Chương 85 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2015, nhằm sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nước mà không thuộc các Danh mục hàng hóa cẩm nhập khẩu do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định.
2. Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng sau đây:
a) Quá cảnh; chuyển khẩu;
b) Tạm nhập, tái xuất (trừ trường hợp tạm nhập, tái xuất thực hiện các hợp đồng gia công; trường hợp nhập khẩu để sản xuất, thi công thực hiện các dự án đầu tư); tạm xuất, tái nhập;
c) Thực hiện hợp đồng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng với nước ngoài;
d) Nhận chuyển giao trong nước từ doanh nghiệp trong các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất (không thuộc khu chế xuất); giữa các doanh nghiệp trong các khu chế xuất với nhau;
đ) Phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mà trong nước chưa sản xuất được; nhiệm vụ an ninh, quốc phòng theo yêu cầu của các Bộ quản lý chuyên ngành;
e) Máy móc, thiết bị thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
g) Máy móc, thiết bị thuộc ngành in, mã số HS 84.40 đến 84.43;
h) Các trường hợp được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cho phép nhập khẩu.
Theo quy định trên, trường hợp doanh nghiệp chế xuất mua bán, thanh lý máy móc thiết bị đã qua sử dụng hay chuyển giao qua lại giữa các doanh nghiệp chế xuất vẫn thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư 23/2015/TT-BKHCN .
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
4. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan KCN Sóng Thần. Công ty chúng tôi 100% vốn nước ngoài, trong quá trình thực hiện các hợp đồng nhập NPL để sản xuất hàng xuất khẩu, Công ty còn 1 phần nguyên liệu nhập sản xuất xuất khẩu (loại hình E31) còn thừa từ năm 2015, đến nay không có nhu cầu xuất khẩu nữa nên muốn làm thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa. Theo công ty được biết là sẽ mở tờ khai mới theo loại hình A42 và sẽ tự kê khai nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT của phần nguyên liệu thừa này. Nhưng công ty có bị phạt chậm nộp thuế tính từ ngày thứ 2 (của tờ khai E31) trở đi hay không?
Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
- Căn cứ Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về chính sách thuế hàng hoá chuyển mục đích sử dụng như sau: “Điều 21. Khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa
Điều 21. Khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa
1. Nguyên tắc thực hiện:
a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng thực hiện đúng quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP;
b) Việc chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa đã làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu chỉ được thực hiện sau khi người khai hải quan hoàn thành thủ tục hải quan đối với tờ khai hải quan mới;
c) Hàng hóa khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, khi chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng cũng phải được cơ quan cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đồng ý bằng văn bản;
d) Hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, người nộp thuế phải kê khai, nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có) theo quy định.
2. Trách nhiệm của người khai hải quan:
a) Nộp bộ hồ sơ làm thủ tục hải quan gồm:
a.1) Tờ khai hải quan theo quy định tại Điều 16 Thông tư này;
a.2) Giấy phép của Bộ, ngành cho phép thay đổi mục đích sử dụng hoặc xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa theo quy định phải có giấy phép: 01 bản chính;
a.3) Văn bản thỏa thuận với phía nước ngoài về việc thay đổi mục đích sử dụng của hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa đối với hàng hóa gia công, thuê mượn của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc hợp đồng mua, bán hàng hóa miễn thuế, không chịu thuế, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập: 01 bản chụp.
b) Kê khai, nộp đủ thuế theo quy định trên tờ khai hải quan mới và ghi rõ số tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cũ, hình thức thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa vào ô “Phần ghi chú” của tờ khai hải quan điện tử hoặc ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy.
Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng bằng hình thức tái xuất hoặc chuyển nhượng cho đối tượng thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế, người nộp thuế phải kê khai theo quy định nêu trên, nhưng không phải nộp thuế.
Trường hợp người nộp thuế thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa nhưng không tự giác kê khai, nộp thuế với cơ quan hải quan, nếu cơ quan hải quan hoặc cơ quan chức năng khác kiểm tra, phát hiện thì người nộp thuế bị ấn định số tiền thuế phải nộp theo tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu ban đầu và bị xử phạt theo quy định hiện hành. Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế còn thiếu, tiền chậm nộp và tiền phạt (nếu có) theo quyết định của cơ quan hải quan.
3. Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
Thực hiện thủ tục hải quan theo loại hình xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng và thực hiện điều chỉnh tiền thuế của tờ khai hải quan cũ tương ứng với số hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa đã được kê khai trên tờ khai hải quan mới như sau:
a) Trường hợp người nộp thuế chưa nộp thuế của tờ khai hải quan cũ: Sau khi số tiền thuế của tờ khai mới đã được nộp, cơ quan hải quan ban hành Quyết định điều chỉnh giảm tiền thuế của tờ khai cũ;
b) Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế của tờ khai hải quan cũ: Cơ quan hải quan ban hành Quyết định điều chỉnh giảm tiền thuế của tờ khai hải quan cũ, sau đó thực hiện hoàn thuế kiêm bù trừ giữa số tiền thuế của tờ khai hải quan cũ và số thuế của tờ khai hải quan mới (thực hiện xử lý tương tự như tiền thuế nộp thừa). Nếu số tiền thuế của tờ khai hải quan cũ ít hơn so với số tiền thuế phải nộp của tờ khai hải quan mới, người nộp thuế phải nộp bổ sung số tiền còn thiếu trước khi hoàn thành thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa, nếu thừa thì cơ quan hải quan sẽ hoàn trả theo đúng quy định. Trình tự thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả thực hiện theo Điều 132 Thông tư này.
Quyết định điều chỉnh thuế thực hiện theo mẫu số 03/QĐĐC/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Thời hạn hoàn thuế kiêm bù trừ giữa số thuế của tờ khai hải quan cũ và số thuế của tờ khai hải quan mới thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Thông tư này. Trong thời gian cơ quan hải quan xử lý hoàn thuế kiêm bù trừ giữa số thuế đã nộp của tờ khai hải quan cũ với số thuế của tờ khai hải quan mới người nộp thuế không bị tính chậm nộp tiền thuế.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
5. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan KCN Sóng Thần. Công ty chúng tôi 100% vốn nước ngoài, sắp tới muốn tạm xuất máy in dạng in nhiệt, theo hợp đồng sửa chữa (đã hết thời gian bảo hành). Vậy cho công ty chúng tôi hỏi: công ty chúng tôi có được tạm xuất-tái nhập đi sửa chữa mặt hàng này không? có cần giấy phép gì không? Chính sách hàng hóa và chính sách thuế đối với mặt hàng này như thế nào ạ?
Xin cảm ơn!

Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
- Căn cứ Khoản 1, Khoản 5 Điều 13 Thông tư số 187/2010/NĐ-CP ngày 20/11/2010 của Chính phủ quy định:

“Điều 13. Tạm xuất, tái nhập hàng hóa

1. Thương nhân được tạm xuất, tái nhập các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải để sửa chữa, bảo hành, sản xuất, thi công, cho thuê theo các hợp đồng sửa chữa, bảo hành, sản xuất, thi công, cho thuê với nước ngoài. Thủ tục tạm xuất, tái nhập quy định như sau:

a) Hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, khi tạm xuất, tái nhập phải có giấy phép của Bộ Công Thương.

b) Các loại hàng hóa khác không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này, thương nhân chỉ cần làm thủ tục tạm xuất, tái nhập tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.

…5. Đối với hàng hóa là hàng tiêu dùng đã qua sử dụng, linh kiện, phụ tùng đã qua sử dụng thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu chỉ được phép tạm xuất để sửa chữa, bảo hành với điều kiện hàng hóa đó còn trong thời hạn bảo hành theo hợp đồng nhập khẩu. Thủ tục tạm xuất, tái nhập giải quyết tại Chi cục Hải quan cửa khẩu”.

- Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 27 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/06/2014 của Chính phủ quy định:

“Điều 27. Nhập khẩu thiết bị in

1. Thiết bị in sau đây khi nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông:

b) Máy in sử dụng công nghệ kỹ thuật số, ốp-xét (offset), flexo, ống đồng; máy in lưới (lụa)”;

Trường hợp máy in đã qua sử dụng, đối chiếu Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2012/TT-BTTTT ngày 17/07/2012 của Bộ Thông tin truyền thông thuộc diện cấm nhập khẩu. Do đó, để được phép tạm nhập-tái xuất sửa chữa máy in dạng in nhiệt phải còn trong thời hạn bảo hành theo hợp đồng ký giữa các bên mới thực hiện được.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
6. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan KCN Sóng Thần. Công ty muốn nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng. Hiệu lực áp dụng của Thông tư 23/2015/TT-BKHCN là ngày 01/07/2016. Vậy, cho công ty chúng tổi hỏi như sau:
1. Theo tinh thần thông tư tất cả máy đã qua sử dụng cần giám định chất lượng.Vậy đơn vị giám định ở các nước sở tại (nước xuất khẩu máy móc) có được bộ khoa học công bố và mẫu biểu giám định hay không?
2. Tất cả các máy móc thiết bị đã qua sử dụng đều phải xin giấy phép Bộ Khoa học và Công nghệ mới được nhập vào Việt Nam hay chỉ những máy có xuất xứ Trung Quốc mới xin giấy phép Bộ Khoa học và Công nghệ (như 2527 )?
Xin cảm ơn!

Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
- Việc công bố các đơn vị giám định ở các nước xuất khẩu máy móc và các mẫu biểu giám định thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đề nghị công ty chủ động liên lạc Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định Công nghệ để biết thêm chi tiết hoặc đăng nhập website của Bộ Khoa học và Công nghệ để cập nhật Thông báo danh sách các tổ chức giám định theo quy định.

- Căn cứ Khoản 1 Điều 2 Thông tư 23/2015/TT-BKHCN ngày 13/11/2015:

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân (dưới đây viết chung là doanh nghiệp) nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng; nhập khẩu linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng.” …

Đề nghị công ty tham khảo quy định tại Khoản 1 điều 1 Thông tư 23/2015/TT-BKHCN về phạm vi điều chỉnh áp dụng các loại máy móc, thiết bị,… để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được xem xét giải quyết.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
7. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan KCN Mỹ Phước, công ty chúng tôi là doanh nghiệp chế xuất. Vào tháng 1 năm 2016, chúng tôi có tạm xuất 02 linh kiện phụ tùng trong máy móc sang Canada để bảo hành, sửa chữa. Trong tờ khai tạm xuất (G61) chúng tôi có ghi thời hạn tái nhập là 14/06/2016 . Đến nay, phía bên Mỹ báo về đã sửa chữa xong 01 linh kiện và sẽ gửi về 01 linh kiện đúng thời hạn 14/6/2016. Còn 01 linh kiện nữa chưa sửa xong, phải tới ngày 30/6/2016 mới có thể chuyển về lại Việt Nam. Trong trường hợp này nếu tới thời hạn phải tái nhập lại mà chưa có hàng về để tái nhập thì công ty chúng tôi sẽ bị xử lý như thế nào? theo điều luật nào?
Xin cảm ơn!

Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
- Căn cứ khoản 2 Điều 84 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 84

2. Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập quy định tại Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 52, Điều 53, Điều 54, Điều 55 Nghị định số: 08/2015/NĐ-CP:

a) Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất theo dõi, quản lý lượng hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập trên Hệ thống. Quá thời hạn tạm nhập, tạm xuất đã đăng ký với cơ quan hải quan nhưng chưa làm thủ tục tái xuất, tái nhập hoặc chưa thực hiện việc gia hạn thời gian tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập thì cơ quan hải quan xử lý theo quy định của pháp luật và thực hiện ấn định thuế (nếu có)”.

Thời hạn tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với Hải quan cửa khẩu. Hết thời hạn tạm nhập, tạm xuất người khai hải quan phải thực hiện ngay việc tái xuất, tái nhập và thanh khoản hồ sơ với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất

Trường hợp cần kéo dài thời hạn tái nhập để hoàn tất việc sửa chữa, thì trước khi hết hạn tái nhập người khai hải quan có văn bản đề nghị, nếu được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm xuất tái nhập đồng ý thì được gia hạn thời gian tạm xuất tái nhập theo thỏa thuận với bên đối tác.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
8. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Chúng tôi là DN chế xuất, đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan VSIP, Công ty chúng tôi vừa qua có nhập NPL từ cty tại Hàn quốc. Sau đó hàng bị lỗi, chúng tôi xuất trả cho bên công ty nước ngoài nhưng được công ty nước ngoài chỉ định giao cho công ty khác ở Việt Nam. Vậy công ty chúng tôi muốn hỏi về thủ tục với loại hình này.
Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
- Căn cứ khoản 1 Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định:

“Điều 35. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm:

a) Hàng hóa đặt gia công tại Việt Nam và được tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt gia công bán cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;

b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;

c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam”.

- Căn cứ Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu quy định:

“Điều 86. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm:

a) Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP;

b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;

c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.”

- Trường hợp công ty muốn tái xuất nguyên phụ liệu lại cho công ty C do nhưng giao hàng theo chỉ định cho công ty B ở nước ngoài tại Việt Nam nếu thật sự phát sinh quan hệ mua bán với nhau như quy định trên mới thuộc trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và công ty tham khảo mã loại hình tương ứng tại công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2014 của Tổng cục Hải quan.

- Lưu ý công ty các trường hợp được hoàn thuế nguyên phụ liệu tái xuất nếu đáp ứng đủ các quy định tại điểm a khoản 8 Điều 114 Thông tư 38/2015/TT-BTC:

“Điều 114

8. Hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài; trừ trường hợp xuất vào Khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu.

a) Điều kiện để được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu:

a.1) Hàng hoá chưa qua quá trình sản xuất, gia công, sửa chữa hoặc sử dụng tại Việt Nam;

a.2) Trường hợp hàng hoá nhập khẩu không phù hợp với hợp đồng thì phải có giấy thông báo kết quả giám định hàng hoá của cơ quan, tổ chức có chức năng, thẩm quyền giám định hàng hoá xuất nhập khẩu hoặc văn bản chấp nhận nhận lại hàng hóa của chủ hàng nước ngoài. Đối với số hàng hóa do phía nước ngoài gửi thay thế số lượng hàng hoá đã xuất trả nước ngoài thì người nộp thuế phải kê khai nộp thuế nhập khẩu theo quy định;

a.3) Hàng hoá xuất khẩu vào khu phi thuế quan (trừ trường hợp xuất vào khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc đã xuất khẩu tiếp ra nước ngoài.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
9. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan KCN Mỹ Phước, công ty chúng tôi sau khi nhập hàng về thì chất lượng hàng hóa không đạt yêu cầu nên công ty chúng tôi có nhu cầu xuất trả hàng lại cho bên đối tác nước ngoài, công ty chúng tôi muốn hỏi về thủ tục, hồ sơ xuất trả ra sao? chính sách thuế thực hiện ra sao?
Xin cảm ơn!

Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
1. Về thủ tục:

-Căn cứ Điều 48 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định:

“Điều 48. Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất

1. Các hình thức tái xuất hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan bao gồm:

a) Tái xuất để trả cho khách hàng ở nước ngoài;

b) Tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan.

2. Hồ sơ hải quan:

a) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu;

b) Văn bản chấp nhận nhận lại hàng của chủ hàng nước ngoài (nếu hàng xuất khẩu trả lại cho chủ hàng bán lô hàng này): nộp 01 bản chụp;

c) Quyết định buộc tái xuất của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): 01 bản chụp.

3. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này (trừ giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành).

Trường hợp người khai hải quan nộp đủ hồ sơ không thu thuế khi làm thủ tục xuất khẩu, cơ quan hải quan không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu trả lại hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan và quyết định việc thông quan theo quy định”.

- Căn cứ Bảng mã loại hình tờ khai ban hành kèm theo công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015 của Tổng cục Hải quan, trường hợp Công ty xuất trả cho đối tác bên Lào thì công ty có thể mở tờ khai tái xuất theo loại hình B13 (Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu).

2. Về chính sách thuế:

- Căn cứ điều 114 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015:

“Điều 114

8. Hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài; trừ trường hợp xuất vào Khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu.

a) Điều kiện để được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu:

a.1) Hàng hoá chưa qua quá trình sản xuất, gia công, sửa chữa hoặc sử dụng tại Việt Nam;

a.2) Trường hợp hàng hoá nhập khẩu không phù hợp với hợp đồng thì phải có giấy thông báo kết quả giám định hàng hoá của cơ quan, tổ chức có chức năng, thẩm quyền giám định hàng hoá xuất nhập khẩu hoặc văn bản chấp nhận nhận lại hàng hóa của chủ hàng nước ngoài. Đối với số hàng hóa do phía nước ngoài gửi thay thế số lượng hàng hoá đã xuất trả nước ngoài thì người nộp thuế phải kê khai nộp thuế nhập khẩu theo quy định;…”
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
10. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty chúng tôi hiện đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan KCN Mỹ Phước, công ty chúng tôi sau khi thực hiện xong hợp đồng gia công thì phát sinh một số nguyên phụ liệu dư thừa và công ty chúng tôi muốn hỏi về Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa.
Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
- Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 64. Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn

3. Thủ tục hải quan

c) Thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư; máy móc, thiết bị thuê, mượn theo chỉ định của bên đặt gia công sang hợp đồng gia công khác cùng hoặc khác đối tác nhận, đặt gia công trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công hoặc khi hợp đồng gia công kết thúc, hết hiệu lực, thực hiện theo thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại Điều 86 Thông tư này”;

Căn cứ quy định nêu trên, đối với máy móc thiết bị khi hợp đồng gia công cũ hết hạn chuyển sang hợp đồng gia công khác thực hiện theo thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại Điều 86 Thông tư Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

Đề nghị công ty tham khảo quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được xem xét giải quyết.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
11. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty dự định nhập đồ chơi trẻ em xin hỏi mặt hàng này cần những giấy phép gì?Thủ tục nhập khẩu như thế nào? Và mã Hs Code là gì?
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
1. Chính sách nhập khẩu:

Trường hợp công ty là thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài thì được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu theo Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ.

Căn cứ Điều 9 Thông tư 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định:

“Điều 9. Đồ chơi trẻ em

1. Phải đảm bảo mới 100%; chưa qua sử dụng.

2. Đảm bảo chất lượng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn đồ chơi trẻ em theo quy định tại Thông tư số 18/2009/TT-BKHCN ngày 26/6/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em - QCVN 3:2009/BKHCN.

3. Có nội dung, hình thức, kiểu dáng, tính năng sử dụng không có hại đến giáo dục, phát triển nhân cách, không gây nguy hiểm hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em, không vi phạm các quy định tại Điều 6 của Thông tư này.

Đồ chơi trẻ em đáp ứng các điều kiện nêu trên được phép nhập khẩu vào Việt Nam. Thủ tục nhập khẩu thực hiện tại cơ quan hải quan”.

Căn cứ điểm 4.2 khoản 4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em ban hành kèm theo Thông tư 18/2009/TT-BKHCN ngày 26/06/2009 của Bộ Khoa học Công nghệ quy định:

“4.2. Đồ chơi trẻ em nhập khẩu

4.2.1. Đồ chơi trẻ em nhập khẩu phải được chứng nhận hợp quy phù hợp với các quy định tại mục 2 của Quy chuẩn này. Việc chứng nhận hợp quy đồ chơi trẻ em nhập khẩu do tổ chức giám định hoặc tổ chức chứng nhận trong và ngoài nước được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định (hoặc thừa nhận) thực hiện.

Việc chứng nhận hợp quy được tiến hành theo một trong các phương thức sau:

- Phương thức 1: thử nghiệm mẫu điển hình;

- Phương thức 5: thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;

- Phương thức 7: thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.

4.2.2. Đồ chơi trẻ em nhập khẩu trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải gắn dấu hợp quy”.

Căn cứ điểm 4.5 khoản 4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em ban hành kèm theo Thông tư 18/2009/TT-BKHCN ngày 26/06/2009 của Bộ Khoa học Công nghệ quy định:

“4.5. Chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, dấu hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp

Việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, dấu hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp quy định tại các điểm 4.1, 4.2 và điểm 4.3 của mục này thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ”.

Theo quy định, mặt hàng đồ chơi trẻ em nhập khẩu phải được chứng nhận hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

2. Thủ tục nhập khẩu:

Thủ tục, hồ sơ hải quan nhập khẩu thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều 16 và 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

3. Mã HS:
Do công ty chỉ nêu tên chung là đồ chơi trẻ em mà không có tên cụ thể nên chúng tôi không thể tư vấn chính xác, công ty có thể tham khảo mã HS thuộc nhóm chương 95. Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
12. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty có lô hàng xuất khẩu bao big bag và bao phụ kiện bằng PP qua thị trường Tây Ban Nha có thuế suất 0%. Do một phần của lô hàng trên không đạt chất lượng về vấn đề UV nên khách hàng trả lại phần hàng không đạt chất lượng. Vậy đối với phần hàng không đạt chất lượng về vấn đề UV như trên, khi doanh nghiệp làm thủ tục tái nhập hàng trở lại Việt Nam thì có nộp thuế nhập khẩu và thuế VAT không?
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
Căn cứ Khoản 4 Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định:

“Điều 47. Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu

4. Cơ quan hải quan không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu tại thời điểm làm thủ tục tái nhập ngườI khai hải quan nộp đủ bộ hồ sơ không thu thuế theo quy định.”

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổI, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định như sau:

“1. Bổ sung điểm g khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

“g) Cơ sở kinh doanh không phảI nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại. Khi cơ sở kinh doanh bán hàng hóa bị trả lại này trong nội địa thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định”.”

Căn cứ quy định nêu trên, tại thời điểm làm thủ tục tái nhập, Công ty nộp đủ bộ hồ sơ không thu thuế theo hướng dẫn tại Điều 128 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính và cơ quan HảI quan có đủ cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu là hàng đã xuất khẩu trước đây thì sẽ ra quyết định không thu thuế NK và không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng hàng hóa tái nhập tại khâu nhập khẩu
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
13. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty chuyên gia công các loại dụng cụ y tế (kim khâu phẫu thuật, kim khâu mổ…các loại). Các thiết bị dùng để kiểm tra sản phẩm (xem có đạt tiêu chuẩn để xuất đi nước ngoài hay không) thường xuyên phải gửi cho phía công ty thuê gia công ở Nhật để sửa chữa, hiệu chuẩn. Việc sữa chữa, hiệu chuẩn thiết bị này công ty bắt đầu phải phải thanh toán chi phí sửa chữa, hiệu chuẩn cho phía Nhật Bản. Công ty xin hỏi về thủ tục thực hiện, loại hình và việc nộp thuế khi tái nhập thiết bị đã được hiệu chuẩn?
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
1- Về thủ tục:

Căn cứ khoản 2 Điều 55 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định:

“Điều 55. Hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để bảo hành, sửa chữa



2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm xuất - tái nhập:

a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;

b) Giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.

3. Địa điểm làm thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.

4. Thời hạn tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập: Thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với Chi cục Hải quan khi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất.

5. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này”.

2- Về thuế nhập khẩu:

Căn cứ Khoản 4 Điều 17 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“4, Đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa đưa ra nước ngoài sửa chữa, khi nhập khẩu về Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế thì trị giá hải quan là chi phí thực trả để sửa chữa hàng hóa nhập khẩu phù hợp với các chứng từ liên quan đến việc sửa chữa hàng hóa.”

3- Về thuế giá trị gia tăng:

Căn cứ Khoản 2 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 5. Các trường hợp không phảI kê khai, tính nộp thuế GTGT

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tạI Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tạI Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đốI tượng không cư trú tạI Việt Nam, bao gồm các trường hợp: sửa chữa phương tiện vận tảI, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mạI; môi giớI bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam vớI nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam, dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định của pháp luật”.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
14. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty có vướng mắc về nộp báo cáo quyết toán theo công văn 1501/TCHQ-GSQL như sau: Loại hình không phải nộp báo cáo quyết toán của SXXK có hoàn thuế/không thu là như thế nào?Số liệu báo cáo bắt đầu từ khi nào, từ năm nay hay từ khi thành lập?Không cần ghi khối lượng theo số tờ khai?Khi nộp báo cáo có cần nộp báo cáo của bộ phận kế toán hay bộ phận kho hay không?Những chứng từ kèm theo báo cáo quyết toán?
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
Căn cứ điểm b2 khoản 2.2 công văn 1501/TCHQ-GSQL ngày 29/02/2016 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn:

“1. Về loại hình phải thực hiện báo cáo quyết toán theo qui định tại Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC: ' ’

- Loại hình gia công;

- Loại hình sản xuất xuất khẩu không có đề nghị hoàn thuế/không thu thuế, trừ trường hợp đã thực hiện hoàn thuế/không thu thuế theo hướng dẫn tại công văn số 16120/BTC-TCHQ ngày 01/11/2015 của Tổng cục Hải quan;”

Căn cứ công văn 16120/BTC-TCHQ ngày 02/11/2015 hướng dẫn : "Trước mắt, doanh nghiệp thực hiện loại hình sản xuất xuất khẩu chưa phải thực hiện báo cáo quyết toán theo mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC; cơ quan hải quan thực hiện việc quản lý nguyên liệu xuất - nhập - tồn đối với loại hình này trên cơ sở hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế do doanh nghiệp nộp."

Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“1. Thời hạn nộp báo cáo quyết toán

Định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, người khai hải quan nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hoá xuất khẩu trong năm tài chính cho cơ quan hải quan.



3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

a) Nộp báo cáo quyết toán

a.1) Đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu:

Nộp báo cáo quyết toán theo nguyên tắc tổng trị giá nhập - xuất - tồn kho nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh theo mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này cho cơ quan hải quan thông qua Hệ thống. Báo cáo quyết toán phải phù hợp với chứng từ hạch toán kế toán của tổ chức, cá nhân.”



Căn cứ mục c điểm 7 công văn 18195/BTC-TCHQ ngày 08/12/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “b) Thời điểm để tính ngày chốt tồn nguyên vật liệu : là ngày kết thúc năm tài chính (ví dụ năm tài chính của doanh nghiệp bắt đầu từ 01/01/2015 - 31/12/2015 thì ngày chốt tồn nguyên liệu là ngày 31/12/2015.

c)Trị giá ghi trên bảng báo cáo quyết toán: là tổng trị giá của nguyên vật liệu nhập khẩu, thành phẩm được sản xuất từ nguồn nhập khẩu phát sinh trong năm tài chính (ví dụ trong năm tài chính từ 01/01/2015-31/12/2015 doanh nghiệp phát sinh 1000 tờ khai nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu thì ghi tổng trị giá của nguyên vật liệu nhập khẩu được ghi nhận trên sổ sách kế toán vào cột số (5) trên bảng báo cáo quyết toán nguyên liệu, vật tư, thành phẩm sản xuất từ nguồn nhập khẩu) theo mẫu số 15/BCQT/GSQL.”



Đối chiếu quy định nêu trên, trường hợp công ty nhập khẩu theo loại hình SXXK nếu có nộp hồ sơ không thu, hoàn thuế thì chưa phải thực hiện báo cáo quyết toán theo mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL. Trường hợp nộp báo cáo quyết toán, thì định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính công ty nộp báo cáo quyết toán theo mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC cho cơ quan hải quan thông qua Hệ thống, việc lập báo cáo theo nguyên tắc tổng trị giá nhập - xuất - tồn kho phù hợp với chứng từ hạch toán kế toán của công ty.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
15. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty có vướng mắc tờ khai nhập khẩu được Hải quan xác nhận Đưa hàng về bảo quản, doanh nghiệp in Danh sách hàng đủ điều kiện qua khu vực giám sát (trạng thái tờ khai : Mang hàng về bảo quản) và lấy hàng khỏi khu vực giám sát, có đóng dấu xác nhận của công chức Hải quan, sau đó 3 ngày công ty bổ sung kết quả kiểm tra chuyên ngành nhà nước, vậy trường hợp này công ty có cần in lại Danh sách hàng đủ điều kiện qua khu vực giám sát ( trạng thái tờ khai: Thông Quan) và yêu cầu Hải quan cửa khẩu đóng dấu xác nhận hay không?
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 52 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“2. Đối với hàng hoá nhập khẩu

a) Trách nhiệm của người khai hải quan:

a.1) Đối với hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc đưa hàng về bảo quản hoặc đưa hàng về địa điểm kiểm tra hoặc hoặc hàng hóa đã được phê duyệt vận chuyển độc lập hoặc hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế, không chịu thuế, có số tiền thuế phải nộp bằng không hoặc được ân hạn thuế 275 ngày do Chi cục Hải quan cửa khẩu kiểm tra thực tế (kiểm hóa hộ) theo đề nghị của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai: Cung cấp thông tin số tờ khai hải quan, danh sách container theo mẫu số 29/DSCT/GSQL Phụ lục V (đối với hàng hóa vận chuyển bằng container) hoặc danh sách hàng hóa theo mẫu số 30/DSHH/GSQL Phụ lục V (đối với hàng hóa khác) hoặc Thông báo phê duyệt khai báo vận chuyển cho doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi tại khu vực cửa khẩu, cảng biển, cảng hàng không quốc tế, kho hàng không kéo dài hoặc cho cơ quan hải quan tại khu vực cửa khẩu đường bộ, đường sông, đường thủy nội địa, ga đường sắt liên vận quốc tế.

Người khai hải quan thực hiện in danh sách container, danh sách hàng hóa trên Cổng thông tin điện tử hải quan (địa chỉ: http://www.customs.gov.vn) hoặc hệ thống khai của người khai hải quan. Trường hợp có sự thay đổi danh sách container, danh sách hàng hóa so với nội dung khai trên tờ khai hải quan khi người khai hải quan nhận hàng hóa tại cửa khẩu nhập, người khai hải quan in hoặc đề nghị công chức hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu in danh sách container, danh sách hàng hóa từ Hệ thống;



c) Trách nhiệm của cơ quan hải quan:

c.1) Thực hiện các quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP;

c.2) Đối với hàng hóa nhập khẩu đưa ra khỏi khu vực giám sát tại cửa khẩu đường bộ, đường sông, đường thủy nội địa, đường sắt liên vận quốc tế và trường hợp quy định tại điểm a.3 khoản này: Chi cục Hải quan cửa khẩu có trách nhiệm kiểm tra thông tin do người khai hải quan hoặc người vận chuyển cung cấp nêu tại điểm a.1 khoản này và thông tin trên Hệ thống để giám sát hàng hóa nhập khẩu đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan; xác nhận hàng qua khu vực giám sát trên Hệ thống.”

Đối chiếu quy định nêu trên, công ty cung cấp thông tin số tờ khai hải quan, danh sách danh sách hàng hóa để cơ quan hải quan cửa khẩu kiểm tra xác nhận hàng qua khu vực giám sát trên Hệ thống trước khi lô hàng nhập khẩu đưa ra khỏi khu vực giám sát tại cửa khẩu.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
16. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty 100% vốn của nước ngoài. Năm 2013, cơ quan Hải quan đã phát hiện ra lượng nguyên phụ liệu tồn trong kho nhiều hơn so với số liệu trên hệ thống hải quan nên công ty đã tiến hành kê khai và nộp đầy đủ các khoản thuế (thuế nhập khẩu, thuế GTGT, tiền chậm nộp) cho lượng nguyên liệu chênh lệch theo quyết định ấn định thuế của cơ quan Hải quan. Hiện nay số lượng nguyên phụ liệu tồn này cũng đã khá lâu không còn phù hợp để sản xuất các mặt hàng xuất khẩu nữa, công ty đã liên hệ với đối tác nước ngoài để bán lượng nguyên phụ liệu này đi. Vậy công ty có được phép tái xuất lượng nguyên vật liệu đã bị ấn định thuế trên không? Nếu được phép tái xuất công ty có được hoàn lại số tiền thuế đã nộp không?
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
- Căn cứ Điểm 4 Mục II Thông tư 04/2007/TT-BTM ngày 04/04/2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) quy định:

“4. Thanh lý hàng nhập khẩu

a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thanh lý hàng hoá nhập khẩu bao gồm: máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, nguyên liệu, vật tư và các hàng hoá nhập khẩu khác thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo các hình thức: xuất khẩu, nhượng bán tại thị trường Việt Nam, cho, biếu, tặng, tiêu hủy.

b) Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện thanh lý bao gồm:

- Vật tư, thiết bị dôi dư sau khi hoàn thành xây dựng cơ bản hình thành doanh nghiệp;

- Máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, nguyên vật liệu và các hàng hoá khác khi doanh nghiệp vẫn đang hoạt động;

- Tài sản của doanh nghiệp sau khi giải thể, chấm dứt hoạt động.

c) Điều kiện thanh lý hàng nhập khẩu:

Hàng nhập khẩu chỉ được thanh lý khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển:

+ Hết thời gian khấu hao;

+ Bị hư hỏng;

+ Để thu hẹp quy mô sản xuất hoặc thay đổi mục tiêu hoạt động;

+ Để thay thế máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển mới.

- Đối với nguyên vật liệu và các hàng hoá khác:

+ Dư thừa, tồn kho;

+ Không đảm bảo chất lượng;

+ Không phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.”

- Căn cứ khoản 8 Điều 114 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“8. Hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài; trừ trường hợp xuất vào Khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu.

a) Điều kiện để được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu:

a.1) Hàng hoá chưa qua quá trình sản xuất, gia công, sửa chữa hoặc sử dụng tại Việt Nam;

a.2) Trường hợp hàng hoá nhập khẩu không phù hợp với hợp đồng thì phải có giấy thông báo kết quả giám định hàng hoá của cơ quan, tổ chức có chức năng, thẩm quyền giám định hàng hoá xuất nhập khẩu hoặc văn bản chấp nhận nhận lại hàng hóa của chủ hàng nước ngoài. Đối với số hàng hóa do phía nước ngoài gửi thay thế số lượng hàng hoá đã xuất trả nước ngoài thì người nộp thuế phải kê khai nộp thuế nhập khẩu theo quy định;

a.3) Hàng hoá xuất khẩu vào khu phi thuế quan (trừ trường hợp xuất vào khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc đã xuất khẩu tiếp ra nước ngoài.

b) Trường hợp các mặt hàng rượu, bia, thuốc lá, gỗ nhập khẩu sau đó tái xuất, cơ quan hải quan kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng khi xuất khẩu để kiểm tra sự phù hợp của hàng hóa xuất khẩu với hàng hóa đã nhập khẩu trước đây;

c) Trường hợp hàng hoá nhập khẩu phải tái xuất còn trong thời hạn nộp thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế nhập khẩu tương ứng với số hàng hoá thực tái xuất.”

Căn cứ quy định nêu trên, Công ty được thanh lý lượng nguyên liệu còn tồn kho bằng hình thức xuất khẩu (xuất bán) ra nước ngoài, nếu công ty đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều 114 Thông tư 38/2015/TT-BTC thì sẽ được hoàn thuế của số nguyên liệu đã tái xuất.

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
17. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty nhập khẩu nguyên vật liệu theo loại hình kinh doanh (A12), để sản xuất cụm dây điện bán cho công ty Yamaha Việt Nam ở Hà Nội, sau đó công ty này xuất khẩu ra nước ngoài (cụm dây điện hoàn chỉnh không sản xuất thêm hay đóng gói lại), công ty ASTI bán hàng cho Yamaha Việt Nam bằng hóa đơn VAT. Vậy công ty có được hoàn thuế theo khoản 5 điểm C.7 điều 114 thông tư 38/TT-BTC không?
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
Căn cứ khoản 5 Điều 114 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính của quy định:

“5. Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu và được xác định cụ thể như sau:



c) Các trường hợp được xét hoàn thuế, bao gồm:



c.5) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm sau đó bán sản phẩm (sản phẩm hoàn chỉnh hoặc sản phẩm chưa hoàn chỉnh) cho tổ chức, cá nhân khác để trực tiếp sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu thì sau khi tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài; tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với phần tổ chức, cá nhân khác dùng sản xuất sản phẩm và đã thực xuất khẩu, đồng thời đáp ứng điều kiện: tổ chức, cá nhân bán hàng, tổ chức, cá nhân mua hàng thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; tổ chức, cá nhân đã đăng ký và được cấp mã số thuế; có hoá đơn bán hàng đối với việc mua bán hàng hoá giữa hai đơn vị;



c.7) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm sau đó bán sản phẩm (sản phẩm hoàn chỉnh hoặc sản phẩm chưa hoàn chỉnh) cho tổ chức, cá nhân khác để trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài. Sau khi tổ chức, cá nhân mua sản phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với số lượng sản phẩm thực xuất khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện như nêu tại điểm c.5 khoản này;”

Đối chiếu quy định nêu trên, trường hợp công ty trình bày nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện như nêu tại điểm c.5 thì sẽ được hoàn thuế nhập khẩu.

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
18. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty thực hiện việc nhập khẩu nguyên liệu SXXK vào tháng 2/2015 ( đã đóng thuế nhập khẩu tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu) và sản xuất xuất khẩu vào tháng 6/2015. Công ty mới nộp sơ hoàn thuế ngày 31/3/2016. Vậy theo công văn 2646/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2016 thì Công ty có thuộc diện phải làm báo cáo quyết toán cho năm 2015 hay không? Hiện nay số nguyên liệu nhập khẩu theo loại hình SXXK còn tồn trong kho và do thị trường xuất khẩu không còn nhu cầu về các loại nguyên liệu này. Vậy công ty muốn chuyển đổi mục đích sử dụng lượng nguyên liệu tồn này thì thủ tục sẽ thực hiện như thế nào?
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại điểm 1 công văn 2646/TCHQ-GSQL ngày 01/4/2016 của Tổng cục hải quan, trường hợp công ty nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu chưa phải thực hiện báo cáo quyết toán theo Điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015.

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 21. Khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa

1. Nguyên tắc thực hiện:

a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng thực hiện đúng quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP;

b) Việc chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa đã làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu chỉ được thực hiện sau khi người khai hải quan hoàn thành thủ tục hải quan đối với tờ khai hải quan mới;

c) Hàng hóa khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, khi chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng cũng phải được cơ quan cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đồng ý bằng văn bản;

d) Hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, người nộp thuế phải kê khai, nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có) theo quy định.

2. Trách nhiệm của người khai hải quan:

a) Nộp bộ hồ sơ làm thủ tục hải quan gồm:

a.1) Tờ khai hải quan theo quy định tại Điều 16 Thông tư này;

a.2) Giấy phép của Bộ, ngành cho phép thay đổi mục đích sử dụng hoặc xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa theo quy định phải có giấy phép: 01 bản chính;

a.3) Văn bản thỏa thuận với phía nước ngoài về việc thay đổi mục đích sử dụng của hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa đối với hàng hóa gia công, thuê mượn của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc hợp đồng mua, bán hàng hóa miễn thuế, không chịu thuế, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập: 01 bản chụp.

b) Kê khai, nộp đủ thuế theo quy định trên tờ khai hải quan mới và ghi rõ số tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cũ, hình thức thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa vào ô “Phần ghi chú” của tờ khai hải quan điện tử hoặc ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy.

Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng bằng hình thức tái xuất hoặc chuyển nhượng cho đối tượng thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế, người nộp thuế phải kê khai theo quy định nêu trên, nhưng không phải nộp thuế.

Trường hợp người nộp thuế thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa nhưng không tự giác kê khai, nộp thuế với cơ quan hải quan, nếu cơ quan hải quan hoặc cơ quan chức năng khác kiểm tra, phát hiện thì người nộp thuế bị ấn định số tiền thuế phải nộp theo tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu ban đầu và bị xử phạt theo quy định hiện hành. Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế còn thiếu, tiền chậm nộp và tiền phạt (nếu có) theo quyết định của cơ quan hải quan”.

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
19. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty vốn 100% nước ngoài, nhập nguyên liệu theo loại hình SXXK. Công ty muốn tận dụng những phế liệu, phế phẩm (Phế phẩm này chính là % hao hụt nằm trong định mức sản phẩm) tái chế lại thành sản phẩm và bán tại thị trường nội địa. Công ty xin hỏi bán trong nước thì có yêu cầu gì đặc biệt không? Hay chỉ cần khai báo thuế VAT với cơ quan thuế?
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
Căn cứ Điều 71 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“1. Phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức thực tế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu (ví dụ: vỏ lạc trong quá trình gia công lạc vỏ thành lạc nhân) khi bán, tiêu thụ nội địa không phải làm thủ tục hải quan nhưng phải kê khai nộp thuế với cơ quan thuế nội địa theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Phế liệu, phế phẩm nằm ngoài định mức thực tế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu khi bán, tiêu thụ nội địa thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư này.”

Đề nghị công ty đối chiếu quy định trên để thực hiện

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
20. Câu hỏi: 
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Công ty có mở tờ khai tạm xuất hàng ra nước ngoài để sửa chữa bảo hành theo loại hình G61 "Tạm xuất hàng hóa". Sau khi kiểm tra hàng vì lý do hàng hư hỏng nặng không thể sửa chữa, người bán sẽ gửi trả cho công ty sản phẩm mới với số serial khác để thay thế (không phải thanh toán). Công ty xin hỏi thủ tục nhập khẩu và thanh khoản tờ khai tạm xuất như thế nào?
Trả lời: 
Về vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Bình Dương xin được trao đổi như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 84 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“2. Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập quy định tại Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 52, Điều 53, Điều 54, Điều 55 Nghị định số08/2015/NĐ-CP:

a) Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất theo dõi, quản lý lượng hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập trên Hệ thống. Quá thời hạn tạm nhập, tạm xuất đã đăng ký với cơ quan hải quan nhưng chưa làm thủ tục tái xuất, tái nhập hoặc chưa thực hiện việc gia hạn thời gian tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập thì cơ quan hải quan xử lý theo quy định của pháp luật và thực hiện ấn định thuế (nếu có).

Trường hợp việc khai hải quan tạm nhập, tạm xuất thực hiện trên tờ khai hải quan giấy (bao gồm cả trường hợp khai trên Bảng kê tạm nhập hoặc tạm xuất container/bồn mềm rỗng đối với phương tiện quay vòng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 49 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP) thì thủ tục tái xuất, tái nhập và theo dõi lượng hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập thực hiện trên tờ khai hải quan giấy;

b) Đối với hàng hóa tạm nhập, tạm xuất thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, sau khi tái xuất, tái nhập, người khai hải quan thực hiện thủ tục hoàn thuế, không thu thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu cho tờ khai tạm nhập, tạm xuất theo quy định tại mục 4 Chương VII Thông tư này;

c) Đối với hàng hóa tạm nhập, tạm xuất thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải làm thủ tục theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.”

Trường hợp công ty tạm xuất hàng hoá để sửa chữa nhưng nhận hàng hoá khác do không sửa được thì xem như là nhập khẩu lô hàng mới phải kê khai nộp thuế theo quy định; Đối với lô hàng đã tạm xuất công ty có công văn gửi Chi cục hải quan nơi mở tờ khai tạm xuất để thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 84 Thông tư 38/2015/TT-BTC.

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, cụ thể quy trình thực tế, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
Xem tất cả...

DOWNLOAD TÀI LIỆU

  Cách nhận biết tiền Việt Nam    Download
  Bộ luật dân sự 2015    Download
  Sổ tay nghiệp vụ hướng dẫn thủ tục Hải quan 2015    Download
  Tài liệu hướng dẫn tra cứu nộp thuế của TK Hải quan    Download
  Tài liệu tập huấn phần mềm quản lý kho CFS    Download
  Tài liệu tập huấn Thông tư 38/2015/TT-BTC    Download
  Sổ tay nghiệp vụ hướng dẫn thủ tục Hải quan 2014    Download
  TOÀN VĂN LUẬT HẢI QUAN NĂM 2014    Download
  Đề cương giới thiệu Luật Hải quan năm 2014    Download
| bang hieu quang cao | | thi cong phong karaoke | thiet ke web tphcm | camera nguỵ trang giá rẻ | ao thun dong phuc | may scan gia re | phat am tieng anh | ban ghe da | phu nu | hoc thiet ke web | van chuyen hang di my | cong ty in an vai | Tinh dau khu mui xe hoi | ca bong song Tra | dat hang trung quoc | bán container cũ