Hai Quan Binh Duong
Hôm nay Chủ nhật, 14/02/2016 1. Sổ tay nghiệp vụ hướng dẫn thủ tục Hải quan 2. Hướng dẫn DN khai HQ trên hệ thống VNACCS Tìm Kiếm
các bạn cần tìm dich vu seo để seo cho

Tuyển sinh đại học 2016

của các trường đại học lớn nhất đang sử dụng

dịch vụ seo từ khóa

đều có tại chuyên mục

Tuyển sinh thạc sĩ

của

Tuyển sinh 247

của

Báo giáo dục

cũng như sản phẩm tốt bột trà xanh bảo lộc đang được bán công khai và sử dụng tốt

Dịch vụ seo từ khóa

tại bột trà xanh không thể bỏ qua khi cần làm đẹp nhé bạn. còn khi muốn tìm sửa máy lạnh và dịch vụ sửa máy lạnh quận 9

gốm sứ bát tràng xuất khẩu

mua bán bàn bi lắc cũng là một cơ quan khác của gốm sứ bát tràng uy tín nhất tphcm.. . Một vấn đề thong cong nghet quan 8 và thong cong nghet quan 7 là một dịch vụ uy tín nhất trong lĩnh vực sửa máy lạnh bán đất golden bay khu du lịch biển tầm cỡ đông nam á golden bay Bán căn hộ 2 tỷ nên mua tại thành phố hồ chí minh saigon mia và đơn vịcho thue van phong quan 1 tại cơ quan hàng đầu về cho thue van phong quan 3 của leader real đang sử dụng tốt nhất két sắt giá rẻ của đơn vị két sắt khách sạncũng như chơi game thì phải xem gunny lậu mới nhất nhé các bạn.sửa máy lạnh bình dương tất nhiên phải tới sửa máy lạnh bình dương giá rẻ của mai ngọc bích chứ nhỉ camera quan sát bình dương không phải là ngoại lệ về hyundai thanh hóa của mai ngọc bích nhé

TIN TỨC HOẠT ĐỘNG

  Năm 2015, trong bối cảnh chung còn nhiều khó khăn, thách thức, nhưng tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tiếp tục chuyển biến tích cực, tăng trưởng trong lĩnh vực hoạt động XNK vẫn ổn định, các chỉ tiêu liên quan đến lĩnh vực đầu tư và XNK đều đạt và vượt chỉ tiêu.
  Chi cục Hải quan quản lý hàng XNK ngoài KCN là đơn vị trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Bình Dương có nhiệm vụ giải quyết thủ tục XNK hàng hóa cho những DN nằm ngoài KCN và DN hoạt động gần Chi cục và nhiệm vụ rất quan trọng là vận hành hệ thống máy soi conatiner di động thực hiện soi chiếu cho 04 Chi cục có tuyến đường dọc theo QL13.
  Nhằm nhiệt liệt chào mừng Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng diễn ra tại Thủ đô Hà Nội (từ ngày 21- 28/01/2016) và hướng đến kỷ niệm 86 năm ngày thành lập Đảng CSVN (3/2/1930 – 3/2/2016) và chào mừng Xuân mới Bính Thân 2016. , nhiều tỉnh, thành phố và đang triển khai hàng loạt hoạt động văn hóa bổ ích, hấp dẫn.
  Nhân dịp đầu xuân Bính Thân 2016 và đón chào tết Nguyên đán cổ truyền của dân tộc, được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Bình Dương đã tổ chức thăm hỏi và tặng quà tết cho 02 Mẹ Việt Nam anh hùng (VNAH) trên cơ sở kiến nghị nhận phụng dưỡng của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương.
  Nhằm phát những kết quả đã được từ công tác đào tạo các kỹ năng giao tiếp ứng xử của CBCC năm 2010 trong thi hành công vụ, tiếp xúc với người dân, khách hàng đối tác…
  Vừa qua, UBND tỉnh Bình Dương đã tổ chức Hội nghị tổng kết 15 năm thực hiện Chỉ thị số 18/2000/ CT-TTg, sơ kết 5 năm thực hiện Quyết định 1978 và sơ kết 1 năm thực hiện thí điểm mô hình “Chính quyền, công sở thân thiện” vì nhân dân phục vụ. Tham dự có đồng chí Trần Thanh Liêm, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương và đại diện các Sở ban ngành, UBND các huyện thị thuộc tỉnh. Có thể nói, sau 1 năm thực hiện mô hình “Chính quyền, công sở thân thiện” đã có sự chuyển biến sâu sắc về tư tưởng, trách nhiệm trong đội ngũ CBCC từ tỉnh đến cơ sở
  Vừa qua, nhân dịp chuẩn bị đón đầu xuân Bính Thân 2016, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương đã tổ chức buổi gặp mặt các đại biểu, phóng viên báo đài từ trung ương đến địa phương thường xuyên phối hợp với ngành trong thời gian qua.
  Nhằm phát huy những kết quả đạt được trong 6 lần tổ chức Chương trình Xuân biên giới các lần trước. Được sự đồng ý của Chi bộ Văn phòng Hải quan phía Nam, Chi đoàn, Đoàn Thanh niên cơ quan Tổng cục Hải quan, Chi đoàn Văn phòng Hải quan phía Nam đã tiếp tục tổ chức hành trình “Xuân biên giới lần 7 tại Xã Quảng Trực, huyện Tuy Đức, tỉnh Đắc Nông” với chủ đề “Tuổi trẻ Hải quan đồng hành cùng Xuân biên giới”.
  Nhằm tạo điều kiện cho những hộ nghèo chung vui đón Tết Bính Thân năm 2016, vừa qua, Công đoàn Chi cục Hải quan Mỹ Phước cùng với Ban Chấp hành Công đoàn Cục Hải quan Bình Dương đã phối hợp với Hội chữ thập đỏ Thị Xã Bến Cát tổ chức buổi lễ ủng hộ chương trình "Tết vì người nghèo, nạn nhân nhiễ chất độc màu da cam" cho các hộ nghèo đang gặp khó khăn thuộc Thị Xã Bến Cát với 50 phần quà, mỗi suất trị giá 300.000 đồng, tổng trị giá trong đợt trao tặng này là 15 triệu đồng.
  Với tinh thần tương thân tương ái, lá lành đùm lá rách, đặc biệt là hỗ trợ khó khăn cho những cán bộ công chức, nhân viên hợp đồng lao động đang làm việc tại Cục Hải quan Bình Dương vương lên thoát nghèo, có nơi ăn chốn ở ổn định…

TIN VẮN - SỰ KIỆN

Xuất khẩu điện thoại và linh kiện điện tử có xu hướng chậm lại "Tháng Một, kim ngạch xuất khẩu của ... Xem tất cả...
Xuất khẩu điện thoại và linh kiện điện tử có xu hướng chậm lại
KHỐI LƯỢNG XUẤT KHẨU CAO SU THÁNG 1 TĂNG HƠN 13% Trong tháng 1/2015, khối lượng xuất khẩu cao su củ... Xem tất cả...
KHỐI LƯỢNG XUẤT KHẨU CAO SU THÁNG 1 TĂNG HƠN 13%
XUẤT KHẨU RAU QUẢ SANG TRUNG QUỐC TĂNG ĐỘT BIẾN Nếu những năm trước, giá trị xuất khẩu rau quả sang... Xem tất cả...
XUẤT KHẨU RAU QUẢ SANG TRUNG QUỐC TĂNG ĐỘT BIẾN
SẢN LƯỢNG XUẤT KHẨU GẠO TĂNG KHOẢNG 46% TRONG THÁNG MỘT Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), xu... Xem tất cả...
SẢN LƯỢNG XUẤT KHẨU GẠO TĂNG KHOẢNG 46% TRONG THÁNG MỘT
“Bệ đỡ” cho xuất khẩu tăng chậm lại Công nghiệp chế biến mấy năm gần đây được coi là “bệ đỡ” cho sự... Xem tất cả...
“Bệ đỡ” cho xuất khẩu tăng chậm lại
1. Hải quan Nghệ An liên tiếp bắt giữ pháo lậu Theo tin từ Cục Hải quan Nghệ An, những ngày gần tết... Xem tất cả...
BẢN TIN 113
MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG ĐẠT KIM NGẠCH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM TRÊN 1 TỶ USD Trong năm 2015, Việt ... Xem tất cả...
MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG ĐẠT KIM NGẠCH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM TRÊN 1 TỶ USD
VPA/FLEGT: Rộng đường gỗ Việt vào EU Dự kiến cuối năm nay, Hiệp định Đối tác tự nguyện (VPA) về Tăn... Xem tất cả...
VPA/FLEGT: Rộng đường gỗ Việt vào EU
Làm gì để Việt Nam trở thành cường quốc xuất khẩu hoa? Mặc dù là quốc gia rất có lợi thế về ngành h... Xem tất cả...
Làm gì để Việt Nam trở thành cường quốc xuất khẩu hoa?
Chưa thấy yếu tố đột biến cho xuất khẩu Có bước khởi động khá tốt cho năm 2016, XK tháng 1 dự báo t... Xem tất cả...
Chưa thấy yếu tố đột biến cho xuất khẩu

MỘT SỐ VĂN BẢN MỚI

TB thay đổi địa điểm tổ chức thi tại Tp. HCM và danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai HQ năm 2015     *****  TB địa điểm tổ chức thi và danh mục tài liệu phục vụ kỳ thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai HQ năm 2015      *****  Thông tư quy định việc NK máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng     *****  Tổ chức thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan năm 2015     *****  Nộp báo cáo quyết toán theo Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đối với loại hình SXXK      *****  Áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu     *****  QĐ công bố danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (kèm TL)     *****  Phối hợp thủ tục kiểm dịch thực vật với thủ tục hải quan     *****  Thủ tục nhập khẩu thép hợp kim     *****  Thông tư về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất     *****  Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan     *****  QĐ ban hành bảng mã số HS của Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam (kèm TL)     *****  QĐ Công bố Danh mục hàng hoá NK phải kiểm tra chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ (kèm PL)     *****  Mã loại hình XNK trên Hệ thống VNACCS     *****  V/v hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC     *****  Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra; giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.     *****  Thông tư hướng dẫn kiểm tra ATTP hàng hóa có nguồn gốc thực vật NK     *****  QĐ Miễn kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu đối với các sản phẩm thép sản xuất tại các nhà máy Baosteel Stainless Steel; Shanghai Meishan Iron & steel; Baoshan Iron & Steel Co.,Ltd; Baosteel Special Metals Co.,Ltd và Ningbo Baoxin Stainless Steel Co.,Ltd (kèm PL)     *****  V/v thống nhất một số nội dung thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật mới về kiểm dịch thực vật     *****  NĐ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát HQ     *****  Chứng từ thanh toán đối với nguyên liệu, vật tư NK     *****  Mã địa điểm tập kết hàng hóa XK     *****  Hướng dẫn thực hiện các quy định của Luật hải quan 2014     *****  Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa Asean     ***** 
STT Số hiệu Ngày ban hành Tóm tắt/Trích yếu
1. 597/TCHQ-GSQL 21/01/2016 Thực hiện báo cáo quyết toán
2. 724/BCT - KHCN 21/01/2016 Thực hiện Thông tư số 37/2015/TT-BCT
3. 12/2016/TT-BTC 20/01/2016 Thông tư Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên
4. 489/BCT-XNK 15/01/2016 Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng hoá phục vụ nghiên cứu khoa học và gia công, tái chế, sửa chữa
5. 01/2016/TT-BCT 05/01/2016 TT Quy định việc nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu theo hạn ngạch thuế quan năm 2016
6. 56/2015/TT-BCT 31/12/2015 Thông tư quy định việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan với thuế suất nhập khẩu 0% đối với hàng hoá có xuất xứ từ Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào
7. 07/TB-HĐNVKHQ 29/12/2015 TB thay đổi địa điểm tổ chức thi tại Tp. HCM và danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai HQ năm 2015
8. 12010/TCHQ-GSQL 18/12/2015 Thủ tục NK phế liệu
9. 11867/TCHQ-TXNK 15/12/2015 Thông báo các NHTM đã ký Thoả thuận hợp tác phối hợp thu NSNN với TCHQ
10. 18626/BTC - THCH 15/12/2015 Thời hạn nộp thuế
11. 02/TB-HĐNVKHQ 01/12/2015 TB địa điểm tổ chức thi và danh mục tài liệu phục vụ kỳ thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai HQ năm 2015
12. 195/2015/TT-BTC 24/11/2015 Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
13. 11146/TCHQ-GSQL 24/11/2015 Thực hiện Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 9/9/2015 của Bộ TN&MT
14. 4758/QĐ-BNN-TY 18/11/2015 QĐ về việc ban hành bảng mã số HS của Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch
15. 184/2015/TT-BTC 17/11/2015 TT Quy định thủ tục về kê khai, bảo lãnh tiền thuế, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác, đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh (kèm PL)

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

1. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chống tôi có thắc mắc như sau: Nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm, phế thải; máy móc, thiết bị tạm xuất phục vụ gia công sau khi kết thúc hợp đồng gia công được xử lý theo những hình thức nào? và Thủ tục xử lý như thế nào?
Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
1) Các hình thức xử lý:
Theo Khoản 1 Điều 69 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, căn cứ theo thoả thuận trong hợp đồng gia công và quy định của pháp luật Việt Nam, nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị thuê, mượn để gia công được xử lý theo các hình thức sau:
1. Bán, biếu tặng, tiêu huỷ tại thị trường nước ngoài.
2. Nhập khẩu về Việt Nam.
3. Chuyển sang thực hiện hợp đồng gia công khác tại nước ngoài.

2)Thủ tục xử lý:
Theo Khoản 2 Điều 69 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, thủ tục xử lý như sau:
1. Việc bán, biếu tặng, tiêu huỷ nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị đưa ra nuớc ngoài để thực hiện hợp đồng gia công thực hiện theo quy định tại nước nhận gia công. Đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc thiết bị, người khai hải quan đăng ký tờ khai hải quan mới và thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại Chương II Thông tư 38/2015/TT-BTC.
2. Thủ tục hải quan nhập khẩu về Việt Nam:
a) Trường hợp nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị được xuất khẩu từ Việt Nam; phế liệu, phế phẩm phát sinh từ nguyên liệu, vật tư xuất khẩu từ Việt Nam thì thực hiện thủ tục tái nhập.
b) Trường hợp nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị mua ở nước ngoài; phế liệu, phế phẩm phát sinh từ nguyên liệu, vật tư mua từ nước ngoài thì thủ tục hải quan thực hiện như đối với lô hàng nhập khẩu thương mại.
c) Đối với lô hàng máy móc, thiết bị thuộc diện phải kiểm tra thực tế hàng hóa, khi làm thủ tục hải quan, công chức hải quan thực hiện đối chiếu chủng loại, ký, mã hiệu của máy móc, thiết bị ghi trên tờ khai tạm xuất với máy móc, thiết bị tái nhập trở lại.
3. Thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn sang hợp đồng gia công khác:
Tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục quyết toán, nội dung thông báo gồm: tên, quy cách, phẩm chất nguyên liệu, vật tư; lượng nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn thuộc hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công số, ngày tháng năm được chuyển sang hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công số, ngày tháng năm ký với đối tác nước ngoài (ghi rõ tên bên nhận gia công ở nước ngoài).
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
2. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chống tôi có thắc mắc như sau: Việc kiểm tra tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư máy móc, thiết bị được áp dụng trong các trường hợp nào? và Nội dung kiểm tra tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư máy móc, thiết bị bao gồm những nội dung gì?
Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
* Việc kiểm tra tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư máy móc, thiết bị được áp dụng trong các trường hợp sau:
Theo Khoản 1 Điều 40 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, khoản 1 Điều 59 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, việc kiểm tra tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư máy móc, thiết bị được áp dụng trong các trường hợp sau:
1. Khi xác định tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng có dấu hiệu rủi ro đã nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu nhưng quá chu kỳ sản xuất không có sản phẩm xuất khẩu.
2. Khi có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị hoặc xuất khẩu sản phẩm tăng, giảm bất thường so với năng lực sản xuất.
3. Khi có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân bán nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm vào nội địa nhưng không khai hải quan.
4. Khi phát hiện tổ chức, cá nhân kê khai sản phẩm xuất khẩu không đúng quy định và không đúng thực tế.

* Nội dung kiểm tra tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư máy móc, thiết bị bao gồm:
Theo Khoản 3 Điều 40 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, khoản 2 Điều 59 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, nội dung kiểm tra tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư máy móc, thiết bị bao gồm:
1. Kiểm tra hồ sơ hải quan, hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế (đối với trường hợp kết hợp kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế), báo cáo quyết toán, chứng từ kế toán, sổ kế toán, chứng từ theo dõi nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập kho, xuất kho và các chứng từ khác người khai hải quan phải lưu theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
2. Kiểm tra định mức thực tế sản phẩm xuất khẩu và các chứng từ liên quan đến việc xây dựng định mức.
3. Kiểm tra tính phù hợp của sản phẩm xuất khẩu với nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu.
4. Trường hợp qua kiểm tra các nội dung quy định tại điểm a, b, c khoản này mà cơ quan hải quan phát hiện có dấu hiệu vi phạm nhưng chưa đủ cơ sở kết luận thì thực hiện:
a) Kiểm tra nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị trên dây chuyền sản xuất.
b) Kiểm tra số lượng hàng hóa còn tồn trong kho.
c) Kiểm tra số lượng thành phẩm chưa xuất khẩu

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
3. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chống tôi có thắc mắc như sau: kiểm tra cơ sở sản xuất bao gồm những nội dung gì? Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
Theo khoản 3 Điều 57 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, nội dung kiểm tra cơ sở sản xuất bao gồm:
1. Kiểm tra địa chỉ cơ sở gia công, sản xuất: kiểm tra địa chỉ cơ sở gia công, sản xuất ghi trong văn bản thông báo cơ sở gia công, sản xuất hoặc ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Kiểm tra nhà xưởng, máy móc, thiết bị:
a) Kiểm tra chứng từ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp về nhà xưởng, mặt bằng sản xuất; kho, bãi chứa nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị.
b) Kiểm tra quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với máy móc thiết bị, số lượng máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất hiện có tại cơ sở gia công, sản xuất; kiểm tra tình trạng hoạt động, công suất của máy móc, thiết bị.
Khi tiến hành kiểm tra, cơ quan hải quan kiểm tra các tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu (trường hợp nhập khẩu); hoá đơn, chứng từ mua máy móc, thiết bị hoặc đối chiếu sổ kế toán để xác định (trường hợp mua trong nước); hợp đồng thuê tài chính (trường hợp thuê tài chính); hợp đồng thuê tài sản, nhà xưởng (trường hợp đi thuê). Đối với hợp đồng thuê tài chính, hợp đồng thuê tài sản, nhà xưởng thì thời hạn hiệu lực của hợp đồng thuê bằng hoặc kéo dài hơn thời hạn hiệu lực của hợp đồng xuất khẩu sản phẩm.
3. Kiểm tra tình trạng nhân lực tham gia dây chuyền sản xuất thông qua hợp đồng ký với người lao động hoặc bảng lương trả cho người lao động.
4. Kiểm tra thông qua Hệ thống sổ sách kế toán theo dõi kho hoặc phần mềm quản lý hàng hóa nhập, xuất, tồn kho lượng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
4. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chống tôi có thắc mắc như sau: Các Thủ tục giải phóng hàng trong trường hợp chờ xác định trị giá thực hiện như thế nào? Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
Giải phóng hàng thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Hải quan năm 2014, Điều 32 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, Điều 33 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
1. Giải phóng hàng hóa là việc cơ quan hải quan cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa khi đáp ứng đủ điều kiện sau đây:
a) Hàng hóa đủ điều kiện để được xuất khẩu, nhập khẩu nhưng chưa xác định được số thuế chính thức phải nộp.
b) Người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan.
Trong trường hợp giải phóng hàng, doanh nghiệp được toàn quyền định đoạt hàng hóa trong khi chờ hoàn tất các thủ tục và Quyết định thông quan.
2. Trường hợp giải phóng hàng hóa chờ xác định trị giá hải quan, thủ tục giải phóng hàng được thực hiện như sau:
a) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai và trường hợp người khai hải quan yêu cầu tham vấn:
a.1) Trách nhiệm của người khai hải quan:
- Khai thông tin đề nghị giải phóng hàng trên tờ khai hải quan theo hướng dẫn khai báo tại phụ lục II kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC; Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy thì ghi “Đề nghị giải phóng hàng” tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan.
- Thực hiện nộp thuế hoặc thực hiện bảo lãnh đối với số tiền thuế tự kê khai.
- Thực hiện các thủ tục về trị giá đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tham vấn theo quy định tại Điều 25 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng hóa, thực hiện khai báo trị giá hải quan trên tờ khai hải quan hoặc trên tờ khai bổ sung sau thông quan theo mẫu số 03/KBS/GSQL Phụ lục V Thông tư 38/2015/TT-BTC đối với trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, xác định số thuế chính thức phải nộp và nộp đủ thuế để thông quan hàng hóa theo quy định.
a.2) Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
- Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định việc giải phóng hàng hóa theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.
- Thực hiện các thủ tục về trị giá đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tổ chức tham vấn theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
b) Trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan chưa có đủ thông tin, tài liệu để xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu:
b.1) Trách nhiệm của người khai hải quan:
- Khai thông tin đề nghị giải phóng hàng trên tờ khai hải quan theo hướng dẫn khai báo tại Phụ lục II Thông tư 38/2015/TT-BTC (khai rõ trường hợp giải phóng hàng).
- Thực hiện kê khai, tính thuế theo trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác định:
+ Trường hợp không chấp nhận trị giá do cơ quan hải quan xác định, ghi rõ “đề nghị giải phóng hàng” tại ô “ghi chép khác” trên tờ khai hải quan đối với trường hợp khai hải quan trên tờ khai giấy; thực hiện nộp thuế hoặc bảo lãnh đối với số tiền thuế theo trị giá do cơ quan hải quan xác định để giải phóng hàng hóa. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng hóa, thực hiện khai báo trị giá hải quan trên tờ khai hải quan hoặc trên tờ khai bổ sung sau thông quan theo mẫu số 03/KBS/GSQL Phụ lục V Thông tư 38/2015/TT-BTC đối với trường hợp thực hiện thủ tục hải quan thủ công, xác định số thuế chính thức phải nộp và nộp đủ thuế để thông quan hàng hóa theo quy định.
+ Trường hợp chấp nhận trị giá do cơ quan hải quan xác định thì thực hiện khai báo trị giá hải quan trên tờ khai hải quan, nộp thuế hoặc bảo lãnh đối với số tiền thuế phải nộp để cơ quan hải quan quyết định thông quan theo quy định.
b.2) Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
- Chi cục trưởng Chi cục Hải quan căn cứ cơ sở dữ liệu trị giá, nguyên tắc và các phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định trị giá, thông báo cho người khai hải quan (qua Hệ thống hoặc theo mẫu số 02B/TBXĐTG/TXNK phụ lục VI Thông tư 38/2015/TT-BTC đối với trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy) để làm cơ sở tính thuế; quyết định việc giải phóng hàng hóa hoặc thông quan theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.
- Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng hóa nếu người khai hải quan không thực hiện khai báo trị giá hải quan, cơ quan hải quan thông quan hàng hóa theo quy định tại Điều 34 Thông tư 38/2015/TT-BTC trên cơ sở người khai hải quan nộp đủ số tiền thuế theo trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác định theo quy định tại điểm b.2.1 nêu trên.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
5. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chống tôi có thắc mắc như sau: các trường hợp nào doanh nghiệp không được đưa hàng hóa về bảo quản? Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
Theo quy định tại Khoản 6 Điều 32 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, nếu vi phạm quy định đưa hàng về bảo quản, ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật, người khai hải quan không được mang hàng về bảo quản:
1. Trong thời gian 01 năm kể từ ngày bị xử phạt về hành vi tự ý phá dỡ niêm phong; tráo đổi hàng hóa, tự ý đưa hàng hóa ra lưu thông, sử dụng; bảo quản hàng hóa không đúng địa điểm đăng ký với cơ quan hải quan.
2. Trong thời gian 06 tháng kể từ ngày bị xử phạt về hành vi vi phạm bị lập biên bản nếu vi phạm quy định về thời hạn nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành.
Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai có trách nhiệm lập danh sách doanh nghiệp vi phạm không được mang hàng về bảo quản gửi về Cục Hải quan để thông báo áp dụng chung trên toàn quốc.

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
6. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chống tôi có thắc mắc như sau: Hàng hóa thuộc diện kiểm tra chuyên ngành là gì? Việc kiểm tra được thực hiện như thế nào? Thời hạn kiểm tra trong bao lâu?
Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
Theo Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
Việc kiểm tra hàng hóa chuyên ngành được quy định tại Điều 35 Luật Hải quan, Điều 33 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ và Điều 32 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành trước khi thông quan, trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày cấp giấy đăng ký kiểm tra hoặc ngày lấy mẫu kiểm tra chuyên ngành trừ trường hợp pháp luật về kiểm tra chuyên ngành có quy định khác, cơ quan kiểm tra chuyên ngành có thẩm quyền phải có kết luận kiểm tra và có trách nhiệm thông báo kết quả kiểm tra cho cơ quan hải quan trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra hoặc gửi tới Cổng thông tin một cửa quốc gia trong trường hợp cơ quan kiểm tra có hệ thống công nghệ thông tin kết nối với Cổng thông tin một cửa quốc gia để cơ quan hải quan quyết định việc thông quan hàng hóa. Trường hợp quá thời hạn quy định mà cơ quan kiểm tra chuyên ngành chưa có kết luận kiểm tra chuyên ngành thì phải có văn bản nêu rõ lý do và ngày ra kết luận kiểm tra gửi cơ quan hải quan.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
7. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, Công ty chống tôi có thắc mắc như sau: Trường hợp hàng hóa đăng ký làm thủ tục hải quan ở một nơi nhưng việc kiểm tra thực tế hàng hóa được thực hiện tại chi cục hải quan nơi nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa, việc kiểm hóa hộ theo đề nghị của chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai được thực hiện như thế nào?
Xin cảm ơn
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
Theo khoản 11 Điều 29 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, việc kiểm tra thực tế hàng hóa hộ theo đề nghị của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan được thực hiện như sau:
1. Sau khi nhận được đề nghị của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai gửi qua Hệ thống, Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện việc kiểm tra thực tế hàng hóa. Trường hợp hai Chi cục Hải quan chưa có kết nối Hệ thống thì Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan thực hiện như sau:
a) Lập 02 Phiếu ghi kết quả kiểm tra theo mẫu số 06/PGKQKT/GSQL Phụ lục V; 02 Phiếu đề nghị kiểm tra thực tế hàng hóa theo mẫu số 07/PĐNKT/GSQL Phụ lục V Thông tư 38/2015/TT-BTC và gửi kèm 01 tờ khai hải quan (bản chính) trong trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy.
b) Niêm phong các chứng từ trên và giao người khai hải quan chuyển đến Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa để thực hiện việc kiểm tra thực tế.
2. Người khai hải quan thực hiện đăng ký thời gian, địa điểm kiểm tra thực tế với Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện miễn thuế, không chịu thuế hoặc có số tiền thuế phải nộp bằng không hoặc được ân hạn thuế 275 ngày đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, người khai hải quan được vận chuyển hàng hóa qua khu vực giám sát hải quan trước khi Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống để quyết định thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc đưa hàng về bảo quản.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
8. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, cho công ty chúng tôi hỏi về "Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ". xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
"Điều 86. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ"
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm:
a) Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP;
b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;
c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.
2. Thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện tại Chi cục Hải quan thuận tiện do người khai hải quan lựa chọn và theo quy định của từng loại hình.
3. Hồ sơ hải quan
Hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.
Trường hợp hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thì người khai hải quan sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính thay cho hóa đơn thương mại.
4. Thời hạn làm thủ tục hải quan
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu và sau khi hoàn thành việc giao nhận hàng hóa, người nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan.
5. Thủ tục hải quan
a) Trách nhiệm của người xuất khẩu:
a.1) Khai thông tin tờ khai hàng hóa xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu và ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này;
a.2) Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định;
a.3) Giao hàng hóa cho người nhập khẩu sau khi hàng hóa xuất khẩu đã được thông quan.
b) Trách nhiệm của người nhập khẩu:
b.1) Khai thông tin tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó ghi rõ số tờ khai hàng hóa xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này hoặc ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;
b.2) Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định;
b.3) Chỉ được đưa hàng hóa vào sản xuất, tiêu thụ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan.
c) Trách nhiệm của cơ quan hải quan làm thủ tục xuất khẩu: Thực hiện thủ tục xuất khẩu theo quy định tại Chương II Thông tư này;
d) Trách nhiệm của cơ quan hải quan làm thủ tục nhập khẩu:
d.1) Theo dõi những tờ khai hàng hóa xuất khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan để thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu;
d.2) Tiếp nhận, kiểm tra theo kết quả phân luồng của Hệ thống. Trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng hoá, nếu hàng hóa đã được kiểm tra thực tế tại Chi cục Hải quan xuất khẩu thì Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu không phải kiểm tra thực tế hàng hoá;
d.3) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài thì hàng tháng tổng hợp và lập danh sách các tờ khai hàng hóa nhập khẩu tại chỗ đã được thông quan theo mẫu số 20/TKXNTC/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân nhập khẩu tại chỗ.
6. Trường hợp người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác mua bán hàng hóa với doanh nghiệp ưu tiên; doanh nghiệp tuân thủ pháp luật hải quan và đối tác mua bán hàng hóa cũng là doanh nghiệp tuân thủ pháp luật hải quan có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được giao nhận nhiều lần trong một thời hạn nhất định theo một hợp đồng/đơn hàng với cùng người mua hoặc người bán thì được giao nhận hàng hóa trước, khai hải quan sau. Việc khai hải quan được thực hiện trong thời hạn tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày thực hiện việc giao nhận hàng hóa. Người khai hải quan được đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ tại 01 Chi cục Hải quan thuận tiện; chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Cơ quan hải quan chỉ kiểm tra các chứng từ liên quan đến việc giao nhận hàng hóa (không kiểm tra thực tế hàng hóa). Đối với mỗi lần giao nhận, người xuất khẩu và người nhập khẩu phải có chứng từ chứng minh việc giao nhận hàng hóa (như hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,…), chịu trách nhiệm lưu giữ tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra.

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
9. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, hiện nay công ty có vướng mắc về thủ tục hải quan như sau: Công ty đang gia công cho 01 công ty nước ngoài và công ty nước ngoài yêu cầu công ty chúng tôi giao sản phẩm sau khi gia công xong cho 02 công ty khác tại Việt Nam, vậy cho công ty chúng tôi hỏi thủ tục thực hiện ra sao?
xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
“Điều 63. Thủ tục giao, nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp

1. Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo qui định tại Điều 33 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP phải làm thủ tục hải quan như thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại Điều 86 Thông tư này.

2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân Bên giao, Bên nhận chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sản phẩm gia công chuyển tiếp được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư của hợp đồng gia công và được sử dụng đúng mục đích gia công.

3. Trường hợp hợp đồng gia công có sản phẩm gia công chuyển tiếp (hợp đồng gia công giao) và hợp đồng gia công sử dụng sản phẩm gia công chuyển tiếp làm nguyên liệu gia công (hợp đồng gia công nhận) cùng một tổ chức, cá nhân nhận gia công thì tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ của cả Bên giao và Bên nhận.”

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
10. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, hiện nay công ty chúng tôi có vướng mắc như sau cần được tư vấn: Vừa qua công ty chúng tôi có thực hiện hợp đồng gia công sản phẩm cho doanh nghiệp nước ngoài, sau quá trình gia công, công ty còn dư một số nguyên liệu, vật tư, công ty có nhu cầu chuyển tiếp số nguyên liệu, vật tư sang hợp đồng gia công kế tiếp, không bei6t1 công ty nên làm thủ tục ra sao?
Xin cảm ơn
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
Căn cứ Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 64. Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn

1. Thời hạn xử lý nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị khi hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực
a) Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực thực hiện, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục quyết toán phương án giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn; phế liệu, phế phẩm theo mẫu số 17/XL-HĐGC/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này;
b) Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày thông báo phương án giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn, phế liệu, phế phẩm, tổ chức, cá nhân phải thực hiện xong thủ tục hải quan để giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn, phế liệu, phế phẩm (nếu có).
2. Các hình thức xử lý
Căn cứ quy định của pháp luật Việt Nam và nội dung thoả thuận trong hợp đồng gia công, việc xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị thuê, mượn để gia công được thực hiện như sau:
a) Bán tại thị trường Việt Nam;
b) Xuất khẩu trả ra nước ngoài;
c) Chuyển sang thực hiện hợp đồng gia công khác tại Việt Nam;
d) Biếu, tặng tại Việt Nam;
đ) Tiêu huỷ tại Việt Nam.
3. Thủ tục hải quan
a) Thủ tục hải quan bán, biếu tặng nguyên liệu, vật tư dư thừa ngoài định mức, máy móc, thiết bị thuê, mượn tại thị trường Việt Nam:
a.1) Trường hợp người mua, người được biếu tặng là bên nhận gia công thì làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng theo quy định tại Điều 21 Thông tư này;
a.2) Trường hợp người mua, người được biếu tặng là tổ chức, cá nhận khác tại Việt Nam thì làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 86 Thông tư này.
b) Thủ tục xuất trả nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị tạm nhập gia công ra nước ngoài trong thời gian thực hiện hợp đồng gia công hoặc khi hợp đồng gia công kết thúc, hết hiệu lực thực hiện như thủ tục xuất trả ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP;
c) Thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư; máy móc, thiết bị thuê, mượn theo chỉ định của bên đặt gia công sang hợp đồng gia công khác cùng hoặc khác đối tác nhận, đặt gia công trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công hoặc khi hợp đồng gia công kết thúc, hết hiệu lực, thực hiện theo thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại Điều 86 Thông tư này;
d) Tiêu huỷ nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm tại Việt Nam:
d.1) Tổ chức, cá nhân có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phương án sơ hủy, tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm, trong đó nêu rõ hình thức, địa điểm tiêu huỷ. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
d.2) Cơ quan hải quan giám sát việc tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm theo nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên đánh giá tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên, tổ chức, cá nhân tự chịu trách nhiệm tổ chức việc tiêu hủy, cơ quan hải quan không thực hiện giám sát.
đ) Đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa do tổ chức, cá nhân tự cung ứng bằng hình thức nhập khẩu từ nước ngoài theo loại hình gia công, sau khi kết thúc hợp đồng gia công hoặc hợp đồng gia công hết hiệu lực:
đ.1) Trường hợp bên đặt gia công đã thanh toán tiền mua nguyên liệu, vật tư thì thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
đ.2) Trường hợp bên đặt gia công chưa thanh toán tiền mua nguyên liệu, vật tư thì đăng ký tờ khai mới và làm thủ tục theo quy định tại Chương II Thông tư này.
4. Đối với các hợp đồng gia công có cùng đối tác đặt gia công và cùng đối tác nhận gia công, tổ chức, cá nhân được bù trừ nguyên liệu cùng chủng loại, cùng quy cách, phẩm chất.
5. Đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa đã nhập khẩu để gia công không quá 3% tổng lượng nguyên liệu, vật tư thực nhập khẩu thì khi bán, tiêu thụ nội địa không phải làm thủ tục hải quan chuyển đổi mục đích sử dụng nhưng phải kê khai nộp thuế với cơ quan thuế nội địa theo quy định của pháp luật về thuế.

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
11. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương: Cho công ty chúng tôi hỏi về quy định có lien quan về thủ tục chuyển nguyên phụ liệu SXXK sang tiêu thụ nội địa, chính sách thuế có lien quan, xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
Căn cứ điểm đ.1 khoản 1 Điều 42 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 42. Thời hạn nộp thuế

1. Đối với hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu:

đ) Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu đã được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày nhưng không sản xuất hàng xuất khẩu hoặc kiểm tra, phát hiện không đáp ứng đủ một trong các điều kiện quy định tại điểm a khoản này hoặc xuất khẩu sản phẩm ngoài thời hạn nộp thuế thì xử lý như sau:

đ.1) Chuyển tiêu thụ nội địa: Người nộp thuế phải nộp đủ các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật trước khi hoàn thành thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa; thủ tục khai báo chuyển tiêu thụ nội địa, đăng ký tờ khai mới và tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 21, Điều 40 Thông tư này”;

- Căn cứ Khoản 1 Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 21. Khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa

1. Nguyên tắc thực hiện:

a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng thực hiện đúng quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP;

b) Việc chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa đã làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu chỉ được thực hiện sau khi người khai hải quan hoàn thành thủ tục hải quan đối với tờ khai hải quan mới;

c) Hàng hóa khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, khi chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng cũng phải được cơ quan cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đồng ý bằng văn bản;

d) Hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, người nộp thuế phải kê khai, nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có) theo quy định”.

Căn cứ quy định nêu trên hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu đã được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày nhưng còn tồn tại kho, có nhu cầu chuyển sang tiêu thụ nội địa thì Công ty tiến hành làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng theo quy định tại Điều 21, kê khai nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có) trên tờ khai mới, không tính phạt chậm nộp.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
12. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương: Cho công ty chúng tôi hỏi về: Nội dung kiểm tra cơ sở sản xuất bao gồm những nội dung gì? quy định tại văn bản nào?
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
Theo khoản 3 Điều 57 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, nội dung kiểm tra cơ sở sản xuất bao gồm:
1. Kiểm tra địa chỉ cơ sở gia công, sản xuất: kiểm tra địa chỉ cơ sở gia công, sản xuất ghi trong văn bản thông báo cơ sở gia công, sản xuất hoặc ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Kiểm tra nhà xưởng, máy móc, thiết bị:
a) Kiểm tra chứng từ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp về nhà xưởng, mặt bằng sản xuất; kho, bãi chứa nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị.
b) Kiểm tra quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với máy móc thiết bị, số lượng máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất hiện có tại cơ sở gia công, sản xuất; kiểm tra tình trạng hoạt động, công suất của máy móc, thiết bị.
Khi tiến hành kiểm tra, cơ quan hải quan kiểm tra các tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu (trường hợp nhập khẩu); hoá đơn, chứng từ mua máy móc, thiết bị hoặc đối chiếu sổ kế toán để xác định (trường hợp mua trong nước); hợp đồng thuê tài chính (trường hợp thuê tài chính); hợp đồng thuê tài sản, nhà xưởng (trường hợp đi thuê). Đối với hợp đồng thuê tài chính, hợp đồng thuê tài sản, nhà xưởng thì thời hạn hiệu lực của hợp đồng thuê bằng hoặc kéo dài hơn thời hạn hiệu lực của hợp đồng xuất khẩu sản phẩm.
3. Kiểm tra tình trạng nhân lực tham gia dây chuyền sản xuất thông qua hợp đồng ký với người lao động hoặc bảng lương trả cho người lao động.
4. Kiểm tra thông qua Hệ thống sổ sách kế toán theo dõi kho hoặc phần mềm quản lý hàng hóa nhập, xuất, tồn kho lượng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
13. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương: Cho công ty chúng tôi hỏi như sau: Nội dung kiểm tra tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư máy móc, thiết bị bao gồm những nội dung gì? quy định tại văn bản nào?
Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
Theo Khoản 3 Điều 40 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, khoản 2 Điều 59 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, nội dung kiểm tra tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư máy móc, thiết bị bao gồm:
1. Kiểm tra hồ sơ hải quan, hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế (đối với trường hợp kết hợp kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế), báo cáo quyết toán, chứng từ kế toán, sổ kế toán, chứng từ theo dõi nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập kho, xuất kho và các chứng từ khác người khai hải quan phải lưu theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
2. Kiểm tra định mức thực tế sản phẩm xuất khẩu và các chứng từ liên quan đến việc xây dựng định mức.
3. Kiểm tra tính phù hợp của sản phẩm xuất khẩu với nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu.
4. Trường hợp qua kiểm tra các nội dung quy định tại điểm a, b, c khoản này mà cơ quan hải quan phát hiện có dấu hiệu vi phạm nhưng chưa đủ cơ sở kết luận thì thực hiện:
a) Kiểm tra nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị trên dây chuyền sản xuất.
b) Kiểm tra số lượng hàng hóa còn tồn trong kho.
c) Kiểm tra số lượng thành phẩm chưa xuất khẩu.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
14. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương: Xin cho biết quy định về mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan? Thủ tục cấp và gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan ?
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
Theo Điều 8 Thông tư số 12/2015/TT-BTC, ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính, mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được quy định như sau:
1. Những người làm việc tại đại lý làm thủ tục hải quan đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Hải quan và được đại lý làm thủ tục hải quan đề nghị thì được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
Mã số nhân viên được ghi trên Thẻ nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan và được sử dụng trong thời gian hành nghề khai hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
2. Các đối tượng không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan:
a) Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù;
c) Người có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hải quan, kiểm toán bị xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Thuế hoặc Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong thời hạn 01 năm kể từ ngày có quyết định xử phạt;
d) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
đ) Cán bộ, công chức thôi giữ chức vụ nhưng đang trong thời gian quy định không được kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 102/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 của Chính phủ về việc quy định thời hạn không được kinh doanh trong lĩnh vực trách nhiệm quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức sau khi thôi giữ chức vụ;
e) Các trường hợp bị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 12/2015/TT-BTC.
2. Thủ tục cấp và gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan:
Theo Điều 9 Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài Chính, thủ tục cấp và gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan quy định như sau:
1. Đại lý làm thủ tục hải quan lập hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, gồm:
a) Đơn đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 07 ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính;
b) Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng thuộc các chuyên ngành luật, kinh tế, kỹ thuật: 01 bản chụp;
c) Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan: 01 bản chụp;
d) Chứng minh thư nhân dân: 01 bản chụp;
đ) Một (01) ảnh 2x3.
Các chứng từ bản chụp do giám đốc đại lý làm thủ tục hải quan ký tên, đóng dấu xác nhận.
2. Hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được gửi đến Tổng cục Hải quan. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 08 ban hành kèm Thông tư này.
Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trùng với số chứng minh thư nhân dân của người được cấp và có giá trị trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp.
3. Gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
a) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được gia hạn thời gian sử dụng mã số nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Không thuộc các trường hợp bị thu hồi mã số theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;
- Tham gia tối thiểu 2/3 hoặc thời lượng tương đương 03 ngày các khóa đào tạo, cập nhật, bổ sung kiến thức pháp luật hải quan do cơ quan hải quan (Tổng cục Hải quan và hải quan các cấp) và đơn vị được cơ quan hải quan cử cán bộ tham gia giới thiệu trong thời gian mã số nhân viên có hiệu lực.
b) Đại lý làm thủ tục hải quan có văn bản đề nghị.
c) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Tổng cục Hải quan thực hiện việc gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. Thời gian gia hạn là 03 năm kể từ ngày gia hạn.
4. Trường hợp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị mất, nếu đại lý làm thủ tục hải quan có văn bản xác nhận và đề nghị, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Tổng cục Hải quan xem xét cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trên cơ sở sử dụng mã số đã được cấp trước đây.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
15. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan, công ty chúng tôi có vấn đề muốn hỏi quý cơ quan như sau: Nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm, phế thải; máy móc, thiết bị tạm xuất phục vụ gia công sau khi kết thúc hợp đồng gia công được xử lý theo những hình thức nào? và Thủ tục xử lý thực hiện như thế nào? quy định tại văn bản nào?
Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
Vướng mắc thứ nhất:
Theo Khoản 1 Điều 69 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, căn cứ theo thoả thuận trong hợp đồng gia công và quy định của pháp luật Việt Nam, nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị thuê, mượn để gia công được xử lý theo các hình thức sau:
1. Bán, biếu tặng, tiêu huỷ tại thị trường nước ngoài.
2. Nhập khẩu về Việt Nam.
3. Chuyển sang thực hiện hợp đồng gia công khác tại nước ngoài.
Vướng mắc thứ 2:
Theo Khoản 2 Điều 69 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, thủ tục xử lý như sau:
1. Việc bán, biếu tặng, tiêu huỷ nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị đưa ra nuớc ngoài để thực hiện hợp đồng gia công thực hiện theo quy định tại nước nhận gia công. Đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc thiết bị, người khai hải quan đăng ký tờ khai hải quan mới và thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại Chương II Thông tư 38/2015/TT-BTC.
2. Thủ tục hải quan nhập khẩu về Việt Nam:
a) Trường hợp nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị được xuất khẩu từ Việt Nam; phế liệu, phế phẩm phát sinh từ nguyên liệu, vật tư xuất khẩu từ Việt Nam thì thực hiện thủ tục tái nhập.
b) Trường hợp nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị mua ở nước ngoài; phế liệu, phế phẩm phát sinh từ nguyên liệu, vật tư mua từ nước ngoài thì thủ tục hải quan thực hiện như đối với lô hàng nhập khẩu thương mại.
c) Đối với lô hàng máy móc, thiết bị thuộc diện phải kiểm tra thực tế hàng hóa, khi làm thủ tục hải quan, công chức hải quan thực hiện đối chiếu chủng loại, ký, mã hiệu của máy móc, thiết bị ghi trên tờ khai tạm xuất với máy móc, thiết bị tái nhập trở lại.
3. Thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn sang hợp đồng gia công khác:
Tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục quyết toán, nội dung thông báo gồm: tên, quy cách, phẩm chất nguyên liệu, vật tư; lượng nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn thuộc hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công số, ngày tháng năm được chuyển sang hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công số, ngày tháng năm ký với đối tác nước ngoài (ghi rõ tên bên nhận gia công ở nước ngoài).
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
16. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, nay công ty chúng tôi có vướng mắc muốn nhờ cơ quan hải quan hỗ trợ về Thủ tục xử lý nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị khi hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài kết thúc hoặc hết hiệu lực được thực hiện như thế nào?
Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
Theo Khoản 3 Điều 64 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, thủ tục xử lý như sau:
1. Thủ tục hải quan bán, biếu tặng nguyên liệu, vật tư dư thừa ngoài định mức, máy móc, thiết bị thuê, mượn tại thị trường Việt Nam:
a) Trường hợp người mua, người được biếu tặng là bên nhận gia công thì làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng theo quy định tại Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
b) Trường hợp người mua, người được biếu tặng là tổ chức, cá nhận khác tại Việt Nam thì làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
2. Thủ tục xuất trả nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị tạm nhập gia công ra nước ngoài trong thời gian thực hiện hợp đồng gia công hoặc khi hợp đồng gia công kết thúc, hết hiệu lực thực hiện như thủ tục xuất trả ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.
3. Thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư; máy móc, thiết bị thuê, mượn theo chỉ định của bên đặt gia công sang hợp đồng gia công khác cùng hoặc khác đối tác nhận, đặt gia công trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công hoặc khi hợp đồng gia công kết thúc, hết hiệu lực, thực hiện theo thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
4. Tiêu huỷ nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm tại Việt Nam:
a) Tổ chức, cá nhân có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phương án sơ hủy, tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm, trong đó nêu rõ hình thức, địa điểm tiêu huỷ. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
b) Cơ quan hải quan giám sát việc tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm theo nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên đánh giá tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân.
c) Trường hợp người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên, tổ chức, cá nhân tự chịu trách nhiệm tổ chức việc tiêu hủy, cơ quan hải quan không thực hiện giám sát.
5. Đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa do tổ chức, cá nhân tự cung ứng bằng hình thức nhập khẩu từ nước ngoài theo loại hình gia công, sau khi kết thúc hợp đồng gia công hoặc hợp đồng gia công hết hiệu lực:
a) Trường hợp bên đặt gia công đã thanh toán tiền mua nguyên liệu, vật tư thì thời hạn, hình thức xử lý thực hiện theo quy định trên.
b) Trường hợp bên đặt gia công chưa thanh toán tiền mua nguyên liệu, vật tư thì đăng ký tờ khai mới và làm thủ tục theo quy định tại Chương II Thông tư 38/2015/TT-BTC.
6. Đối với các hợp đồng gia công có cùng đối tác đặt gia công và cùng đối tác nhận gia công, tổ chức, cá nhân được bù trừ nguyên liệu cùng chủng loại, cùng quy cách, phẩm chất.
7. Đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa đã nhập khẩu để gia công không quá 3% tổng lượng nguyên liệu, vật tư thực nhập khẩu thì khi bán, tiêu thụ nội địa không phải làm thủ tục hải quan chuyển đổi mục đích sử dụng nhưng phải kê khai nộp thuế với cơ quan thuế nội địa theo quy định của pháp luật về thuế.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
17. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, công ty chúng tôi có vấn đề vướng mắc muốn hỏi quý cơ quan về quy định về "Thời hạn xử lý nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị khi hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài kết thúc hoặc hết hiệu lực được quy định như thế nào? Hình thức xử lý nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị khi hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài kết thúc hoặc hết hiệu lực bao gồm những hình thức nào? quy định tại văn bản nào?
Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
Vướng mắc thứ nhất:
Theo Khoản 1 Điều 64 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính
1. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực thực hiện, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục quyết toán phương án giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn; phế liệu, phế phẩm theo mẫu số 17/XL-HĐGC/GSQL Phụ lục V Thông tư 38/2015/TT-BTC.
2. Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày thông báo phương án giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn, phế liệu, phế phẩm, tổ chức, cá nhân phải thực hiện xong thủ tục hải quan để giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn, phế liệu, phế phẩm (nếu có).
Vướng mắc thứ 2:
Thực hiện theo Khoản 2 Điều 64 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính:
Căn cứ quy định của pháp luật Việt Nam và nội dung thoả thuận trong hợp đồng gia công, việc xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị thuê, mượn để gia công được thực hiện như sau:
a) Bán tại thị trường Việt Nam.
b) Xuất khẩu trả ra nước ngoài.
c) Chuyển sang thực hiện hợp đồng gia công khác tại Việt Nam.
d) Biếu, tặng tại Việt Nam.
đ) Tiêu huỷ tại Việt Nam.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
18. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan tỉnh Bình Dương: cho công ty chống tôi hỏi về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện báo cáo quyết toán như thế nào? quy định tại điều nào của Thông tư 38/2015/TT-BTC?
Xin cảm ơn
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
Theo Khoản 3 Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm sau đây trong việc thực hiện báo cáo quyết toán:
1. Nộp báo cáo quyết toán
a) Đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu:
Nộp báo cáo quyết toán theo nguyên tắc tổng trị giá nhập - xuất - tồn kho nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh theo mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL Phụ lục V Thông tư số 38/2015/TT-BTC cho cơ quan hải quan thông qua Hệ thống. Báo cáo quyết toán phải phù hợp với chứng từ hạch toán kế toán của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất ra sản phẩm sau đó bán sản phẩm cho tổ chức, cá nhân khác để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu và tổ chức, cá nhân xuất khẩu phải báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều này.
b) Đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động gia công với thương nhân nước ngoài:
Trường hợp tổ chức, cá nhân theo dõi nguyên liệu, vật tư nhập khẩu do bên đặt gia công cung cấp, máy móc, thiết bị thuê mượn để thực hiện hợp đồng gia công, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh tại tài khoản ngoài bảng hoặc trên Hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức, cá nhân thì nộp báo cáo quyết toán theo mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL đối với nguyên liệu, vật tư và mẫu số 16/BCQT-MMTB/GSQL đối với máy móc, thiết bị ban hành kèm theo Phụ lục V Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Trường hợp Hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức, cá nhân theo dõi chi tiết lượng hàng hóa, không theo trị giá thì được sử dụng kết quả kết xuất từ Hệ thống của tổ chức, cá nhân để lập báo cáo quyết toán đối với phần hàng hóa không quản lý theo trị giá này.
c) Đối với DNCX báo cáo quyết toán được lập theo nguyên tắc nêu tại điểm a, b nêu trêntương ứng với loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu hoặc gia công.
2. Lập và lưu trữ sổ chi tiết nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo các quy định của Bộ Tài chính về chế độ kế toán, kiểm toán, trong đó ghi rõ số tờ khai hàng hóa nhập khẩu nguyên liệu, vật tư.
3. Lập và lưu trữ sổ chi tiết sản phẩm xuất kho để xuất khẩu theo các quy định của Bộ Tài chính về chế độ kế toán, kiểm toán, trong đó xác định rõ xuất khẩu theo số hợp đồng, đơn hàng.
4. Lập và lưu trữ chứng từ liên quan đến việc xử lý phế liệu, phế phẩm.
5. Xuất trình toàn bộ hồ sơ, chứng từ kế toán liên quan đến nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu và sản phẩm xuất khẩu khi cơ quan hải quan kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp.

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể từng loại hình, thời gian nộp ra sao?
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
19. Câu hỏi: 
Kính gửi Cục Hải quan Bình Dương, công ty chúng tôi đang làm thủ tục hải quan tại Chi cục HQ Việt Hương, công ty có nhập nguyên phụ liệu để sản xuất hàng xuất khẩu và nhập máy móc miễn thuế để phục vụ sản xuất, do vào thời kỳ cao điểm nên công ty có nhu cầu thuê gia công bên ngoài. Công ty cần hỗ trợ giải đáp vướng mắc sau:
- Đối với nguyên phụ liệu nhập sản xuất xuất khẩu thì công ty cần làm thủ tục gì khi đem đi thuê gia công trong nước?
- Đối với máy móc thiết bị nhập miễn thuế, công ty có thể đem cho đối tác nhận gia công trong nước mượn để phục vụ việc gia công không? Thủ tục Hải Quan cần làm khi đem cho mượn.
Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
1/ Câu hỏi 1:

Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 56 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 56. Thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và sản phẩm xuất khẩu

1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

b) Trường hợp phát sinh việc lưu trữ nguyên liệu, vật tư, hàng hóa xuất khẩu ngoài cơ sở sản xuất đã thông báo thì phải thông báo bổ sung thông tin địa điểm lưu giữ cho Chi cục Hải quan quản lý theo mẫu số 12/TB-CSSX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này;”

Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Công ty thông báo bổ sung thông tin địa điểm lưu giữ cho Chi cục Hải quan quản lý theo mẫu số 12/TB-CSSX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015.

Lưu ý, Công ty chỉ được chuyển nhượng (bán) nguyên liệu nhập sản xuất xuất khẩu cho Công ty nội địa khác sau khi Công ty thực hiện xong thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng theo quy định tại Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015.

2/ Câu hỏi 2:

Đối với máy móc thiết bị của Công ty đã được cơ quan Hải quan xét miễn thuế tạo tài sản cố định thì Công ty phải sử dụng đúng mục đích đã được miễn thuế, khi thay đổi mục đích sử dụng Công ty phải thực hiện xong thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng theo quy định tại Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015.

Trường hợp Công ty thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa nhưng không tự giác kê khai, nộp thuế với cơ quan hải quan, nếu cơ quan hải quan hoặc cơ quan chức năng khác kiểm tra, phát hiện thì Công ty bị ấn định số tiền thuế phải nộp theo tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu ban đầu và bị xử phạt theo quy định hiện hành. Công ty có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế còn thiếu, tiền chậm nộp và tiền phạt (nếu có) theo quyết định của cơ quan hải quan.
Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
20. Câu hỏi: 
Xin cho công ty hỏi về "Quy định về nhập khẩu sản phẩm thép để trực tiếp phục vụ sản xuất, gia công" và nó quy định tại văn bản nào?
Xin cảm ơn!
Trả lời: 
Về vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương xin trao đổi với công ty như sau:
Căn cứ Điều 13 Thông tư số 12/2015/TT-BCT ngày 12/06/2015 của Bộ Công thương quy định

“Điều 13. Quy định về nhập khẩu sản phẩm thép để trực tiếp phục vụ sản xuất, gia công

Thương nhân nhập khẩu sản phẩm thép để trực tiếp phục vụ sản xuất, gia công (kể cả hàng nhập khẩu để lắp ráp, sửa chữa, bảo hành) có thể lựa chọn giữa hai hình thức: (i) đăng ký Giấy phép nhập khẩu tự động quy định tại Điều 5 và Điều 12; (ii) không phải làm thủ tục xin Giấy phép nhập khẩu tự động quy định tại Điều 5 và Điều 12 nhưng phải xuất trình Bản cam kết có xác nhận của Sở Công Thương nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động sản xuất cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu cùng với bộ hồ sơ nhập khẩu theo quy định hiện hành

Trong trường hợp lựa chọn hình thức xác nhận Bản cam kết của Sở Công Thương, Bản cam kết của thương nhân gồm các nội dung sau:

1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.

2. Dây chuyền, thiết bị sản xuất, gia công phù hợp để sản xuất, gia công các nguyên liệu nhập khẩu.

3. Sản phẩm thép nhập khẩu chỉ được sử dụng cho mục đích sản xuất, gia công không nhằm mục đích kinh doanh, số lượng nhập khẩu phù hợp với công suất của dây chuyền sản xuất, gia công trong một thời gian nhất định theo khai báo của doanh nghiệp.

4. Việc gia công, sản xuất không phải là những hoạt động gia công đơn giản như uốn, cắt, mài, cuộn đơn giản hoặc những hoạt động gia công đơn giản khác”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty nhập khẩu sản phẩm thép quy định tại Phụ lục 01 kèm theo Thông tư 12/2015/TT-BCT ngày 12/06/2015 để trực tiếp phục vụ gia công có thể lựa chọn giữa hai hình thức: xin Giấy phép nhập khẩu tự động hoặc xuất trình Bản cam kết có xác nhận của Sở Công Thương nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động sản xuất cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu.

Trên đây là trao đổi của Cục Hải quan Bình Dương với quý công ty, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, kính đề nghị quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm tục hải quan cho Công ty để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan tỉnh Bình Dương trân trọng thông báo gửi quý doanh nghiệp được biết!
Xem tất cả...

DOWNLOAD TÀI LIỆU

  Sổ tay nghiệp vụ hướng dẫn thủ tục Hải quan 2015    Download
  Tài liệu hướng dẫn tra cứu nộp thuế của TK Hải quan    Download
  Tài liệu tập huấn phần mềm quản lý kho CFS    Download
  Tài liệu tập huấn Thông tư 38/2015/TT-BTC    Download
  Dự thảo Thông tư quy định về quy trình thủ tục Hải quan (Hướng dẫn Nghị định 08/2015/NĐ-CP)    Download
  Sổ tay nghiệp vụ hướng dẫn thủ tục Hải quan 2014    Download
  TOÀN VĂN LUẬT HẢI QUAN NĂM 2014    Download
  Đề cương giới thiệu Luật Hải quan năm 2014    Download